Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo năm học 2020 - 2021 Đề số 4 Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 theo Thông tư 27

Nội dung Tải về
  • 2 Đánh giá

Đề thi Toán lớp 1 học kì 2 sách Chân trời sáng tạo năm học 2020 - 2021 Đề số 4 được biên soạn là đề Toán lớp 1 kì 2 có đáp án kèm theo. Đề thi được biên soạn chuẩn theo Ma trận Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 theo Thông tư 27. Qua đó sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập Toán lớp 1 kì 2 có trong đề thi lớp 1. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 1 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập toán. Chúc các em học tốt.

MỚI NHẤT:

  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Kết nối tri thức năm học 2021 - 2022
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Cánh Diều năm học 2021 - 2022
  • Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo năm học 2021 - 2022
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo năm học 2021 - 2022 Đề số 1
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo năm học 2021 - 2022 Đề số 2
  • Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời sáng tạo năm học 2021 - 2022 Đề số 3

Nghiêm cấm sao chép với mục đích thương mại

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số:

A. 12B. 11C. 10D. 9

Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được:

A. 13, 28, 48, 99B. 99, 48, 28, 13
C. 13, 48, 28, 99D. 99, 48, 13, 28

Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là:

A. 92B. 2C. 9D. 90

Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số: A. 12	B. 11	C. 10	D. 9 Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được: A. 13, 28, 48, 99	B. 99, 48, 28, 13 C. 13, 48, 28, 99	D. 99, 48, 13, 28 Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là: A. 92	B. 2	C. 9	D. 90 Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:   A. Thứ tư, ngày 12	B. Thứ bảy, ngày 12 C. Thứ bảy, ngày 15	D. Thứ tư, ngày 26 Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?   A. 1 hình	B. 2 hình	C. 3 hình	D. 4 hình Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:   A. 9 giờ	B. 10 giờ	C. 11 giờ	D. 12 giờ II. Phần tự luận (7 điểm) Bài 1 (3 điểm):  a) Đặt tính rồi tính: 17 + 40  	38 – 26  b) Tính nhẩm 10 + 20 + 30 =  	90 – 40 – 30 =   c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 23 … 23 	56 + 10 …. 65 	78 … 90 – 10  Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: + Số 12 gồm … chục và ….đơn vị. + Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số …là số bé nhất có hai chữ số. + Số …là số liền trước của số 67. Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Hình bên có: …..hình tam giác	  b) Sợi dây dài …cm:    Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời: Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?   Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm Câu 1	Câu 2	Câu 3	Câu 4	Câu 5	Câu 6 C	B	A	A	B	B II. Phần tự luận Bài 1 (3 điểm):  a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính: 17 + 40 = 57	38 – 26 = 12 b)  10 + 20 + 30 = 60	90 – 40 – 30 = 20 c)  23 = 23 	56 + 10 > 65 	78 < 90 – 10  Bài 2: + Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số 10 là số bé nhất có hai chữ số. + Số 66 là số liền trước của số 67. Bài 3: a) Hình bên có 23 hình tam giác. b) Sợi dây dài 9cm. Bài 4: Phép tính: 25 + 33 = 58. Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

A. Thứ tư, ngày 12B. Thứ bảy, ngày 12
C. Thứ bảy, ngày 15D. Thứ tư, ngày 26

Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số: A. 12	B. 11	C. 10	D. 9 Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được: A. 13, 28, 48, 99	B. 99, 48, 28, 13 C. 13, 48, 28, 99	D. 99, 48, 13, 28 Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là: A. 92	B. 2	C. 9	D. 90 Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:   A. Thứ tư, ngày 12	B. Thứ bảy, ngày 12 C. Thứ bảy, ngày 15	D. Thứ tư, ngày 26 Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?   A. 1 hình	B. 2 hình	C. 3 hình	D. 4 hình Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:   A. 9 giờ	B. 10 giờ	C. 11 giờ	D. 12 giờ II. Phần tự luận (7 điểm) Bài 1 (3 điểm):  a) Đặt tính rồi tính: 17 + 40  	38 – 26  b) Tính nhẩm 10 + 20 + 30 =  	90 – 40 – 30 =   c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 23 … 23 	56 + 10 …. 65 	78 … 90 – 10  Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: + Số 12 gồm … chục và ….đơn vị. + Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số …là số bé nhất có hai chữ số. + Số …là số liền trước của số 67. Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Hình bên có: …..hình tam giác	  b) Sợi dây dài …cm:    Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời: Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?   Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm Câu 1	Câu 2	Câu 3	Câu 4	Câu 5	Câu 6 C	B	A	A	B	B II. Phần tự luận Bài 1 (3 điểm):  a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính: 17 + 40 = 57	38 – 26 = 12 b)  10 + 20 + 30 = 60	90 – 40 – 30 = 20 c)  23 = 23 	56 + 10 > 65 	78 < 90 – 10  Bài 2: + Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số 10 là số bé nhất có hai chữ số. + Số 66 là số liền trước của số 67. Bài 3: a) Hình bên có 23 hình tam giác. b) Sợi dây dài 9cm. Bài 4: Phép tính: 25 + 33 = 58. Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

A. 1 hìnhB. 2 hìnhC. 3 hìnhD. 4 hình

Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số: A. 12	B. 11	C. 10	D. 9 Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được: A. 13, 28, 48, 99	B. 99, 48, 28, 13 C. 13, 48, 28, 99	D. 99, 48, 13, 28 Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là: A. 92	B. 2	C. 9	D. 90 Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:   A. Thứ tư, ngày 12	B. Thứ bảy, ngày 12 C. Thứ bảy, ngày 15	D. Thứ tư, ngày 26 Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?   A. 1 hình	B. 2 hình	C. 3 hình	D. 4 hình Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:   A. 9 giờ	B. 10 giờ	C. 11 giờ	D. 12 giờ II. Phần tự luận (7 điểm) Bài 1 (3 điểm):  a) Đặt tính rồi tính: 17 + 40  	38 – 26  b) Tính nhẩm 10 + 20 + 30 =  	90 – 40 – 30 =   c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 23 … 23 	56 + 10 …. 65 	78 … 90 – 10  Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: + Số 12 gồm … chục và ….đơn vị. + Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số …là số bé nhất có hai chữ số. + Số …là số liền trước của số 67. Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Hình bên có: …..hình tam giác	  b) Sợi dây dài …cm:    Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời: Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?   Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm Câu 1	Câu 2	Câu 3	Câu 4	Câu 5	Câu 6 C	B	A	A	B	B II. Phần tự luận Bài 1 (3 điểm):  a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính: 17 + 40 = 57	38 – 26 = 12 b)  10 + 20 + 30 = 60	90 – 40 – 30 = 20 c)  23 = 23 	56 + 10 > 65 	78 < 90 – 10  Bài 2: + Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số 10 là số bé nhất có hai chữ số. + Số 66 là số liền trước của số 67. Bài 3: a) Hình bên có 23 hình tam giác. b) Sợi dây dài 9cm. Bài 4: Phép tính: 25 + 33 = 58. Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

A. 9 giờB. 10 giờC. 11 giờD. 12 giờ

II. Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1 (3 điểm):

a) Đặt tính rồi tính:

17 + 4038 – 26

b) Tính nhẩm:

10 + 20 + 30 =90 – 40 – 30 =

c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm:

23 … 2356 + 10 …. 6578 … 90 – 10

Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

+ Số 12 gồm … chục và ….đơn vị.

+ Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị.

+ Số …là số bé nhất có hai chữ số.

+ Số …là số liền trước của số 67.

Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Hình bên có:

…..hình tam giác

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số: A. 12	B. 11	C. 10	D. 9 Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được: A. 13, 28, 48, 99	B. 99, 48, 28, 13 C. 13, 48, 28, 99	D. 99, 48, 13, 28 Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là: A. 92	B. 2	C. 9	D. 90 Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:   A. Thứ tư, ngày 12	B. Thứ bảy, ngày 12 C. Thứ bảy, ngày 15	D. Thứ tư, ngày 26 Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?   A. 1 hình	B. 2 hình	C. 3 hình	D. 4 hình Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:   A. 9 giờ	B. 10 giờ	C. 11 giờ	D. 12 giờ II. Phần tự luận (7 điểm) Bài 1 (3 điểm):  a) Đặt tính rồi tính: 17 + 40  	38 – 26  b) Tính nhẩm 10 + 20 + 30 =  	90 – 40 – 30 =   c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 23 … 23 	56 + 10 …. 65 	78 … 90 – 10  Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: + Số 12 gồm … chục và ….đơn vị. + Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số …là số bé nhất có hai chữ số. + Số …là số liền trước của số 67. Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Hình bên có: …..hình tam giác	  b) Sợi dây dài …cm:    Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời: Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?   Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm Câu 1	Câu 2	Câu 3	Câu 4	Câu 5	Câu 6 C	B	A	A	B	B II. Phần tự luận Bài 1 (3 điểm):  a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính: 17 + 40 = 57	38 – 26 = 12 b)  10 + 20 + 30 = 60	90 – 40 – 30 = 20 c)  23 = 23 	56 + 10 > 65 	78 < 90 – 10  Bài 2: + Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số 10 là số bé nhất có hai chữ số. + Số 66 là số liền trước của số 67. Bài 3: a) Hình bên có 23 hình tam giác. b) Sợi dây dài 9cm. Bài 4: Phép tính: 25 + 33 = 58. Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

b) Sợi dây dài …cm:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Số bé nhất có hai chữ số là số: A. 12	B. 11	C. 10	D. 9 Câu 2 (0,5 điểm): Sắp xếp các số 48, 13, 99, 28 theo thứ tự từ lớn đến bé được: A. 13, 28, 48, 99	B. 99, 48, 28, 13 C. 13, 48, 28, 99	D. 99, 48, 13, 28 Câu 3 (0,5 điểm): Số “chín mươi hai” được viết là: A. 92	B. 2	C. 9	D. 90 Câu 4 (0,5 điểm): Nhìn vào tờ lịch, hôm nay là ngày:   A. Thứ tư, ngày 12	B. Thứ bảy, ngày 12 C. Thứ bảy, ngày 15	D. Thứ tư, ngày 26 Câu 5 (0,5 điểm): Hình dưới đây có bao nhiêu hình hộp chữ nhật?   A. 1 hình	B. 2 hình	C. 3 hình	D. 4 hình Câu 6 (0,5 điểm): Đồng hồ dưới đây chỉ:   A. 9 giờ	B. 10 giờ	C. 11 giờ	D. 12 giờ II. Phần tự luận (7 điểm) Bài 1 (3 điểm):  a) Đặt tính rồi tính: 17 + 40  	38 – 26  b) Tính nhẩm 10 + 20 + 30 =  	90 – 40 – 30 =   c) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: 23 … 23 	56 + 10 …. 65 	78 … 90 – 10  Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: + Số 12 gồm … chục và ….đơn vị. + Số ….gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số …là số bé nhất có hai chữ số. + Số …là số liền trước của số 67. Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) Hình bên có: …..hình tam giác	  b) Sợi dây dài …cm:    Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời: Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?   Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4 I. Phần trắc nghiệm Câu 1	Câu 2	Câu 3	Câu 4	Câu 5	Câu 6 C	B	A	A	B	B II. Phần tự luận Bài 1 (3 điểm):  a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính: 17 + 40 = 57	38 – 26 = 12 b)  10 + 20 + 30 = 60	90 – 40 – 30 = 20 c)  23 = 23 	56 + 10 > 65 	78 < 90 – 10  Bài 2: + Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị. + Số 10 là số bé nhất có hai chữ số. + Số 66 là số liền trước của số 67. Bài 3: a) Hình bên có 23 hình tam giác. b) Sợi dây dài 9cm. Bài 4: Phép tính: 25 + 33 = 58. Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

Bài 4 (1,5 điểm): Viết phép tính rồi nói câu trả lời:

Đoạn dây thứ nhất dài 25cm. Đoạn dây thứ hai dài 33cm. Hai đoạn dây dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 – Đề số 4

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
CBAABB

II. Phần tự luận

Bài 1 (3 điểm):

a) Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

17 + 40 = 5738 – 26 = 12

b)

10 + 20 + 30 = 6090 – 40 – 30 = 20

c)

23 = 2356 + 10 > 6578 < 90 – 10

Bài 2:

+ Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị.

+ Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị.

+ Số 10 là số bé nhất có hai chữ số.

+ Số 66 là số liền trước của số 67.

Bài 3:

a) Hình bên có 23 hình tam giác.

b) Sợi dây dài 9cm.

Bài 4:

Phép tính: 25 + 33 = 58.

Trả lời: Hai đoạn dây dài tất cả 58cm.

Tham khảo thêm:

------------------

Ngoài Đề thi Toán lớp 1 kì 2 năm học 2020 - 2021 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi lớp 2 kì 1 của các môn Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1 và Tiếng Anh lớp 1 được sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1 hơn.

  • 17.821 lượt xem
Chia sẻ bởi: 👨 Ma Kết
Tìm thêm: Toán lớp 1