Giải Toán - Hỏi đáp - Thảo luận - Giải bài tập Toán - Trắc nghiệm Toán online
  • Tất cả
    • Bài tập Cuối tuần
    • Toán 1
    • Toán 2
    • Toán 3
    • Toán 4
    • Toán 5
    • Toán 6
    • Toán 7
    • Toán 8
    • Toán 9
    • Toán 10
    • Toán 11
    • Toán 12
    • Test IQ
    • Hỏi bài
    • Đố vui Toán học
    • Toán 1

    • Toán 2

    • Toán 3

    • Toán 4

    • Toán 5

    • Toán 6

    • Toán 7

    • Toán 8

    • Toán 9

    • Toán 10

    • Toán 11

    • Toán 12

Câu hỏi của bạn là gì?
Ảnh Công thức
×

Gửi câu hỏi/bài tập

Thêm vào câu hỏi
Đăng
  • Bon Hỏi đáp Toán 7Hỏi bài

    Cho hai đa thức: M(x) = 5x3 - 4x + 2x2 + 6, N(x) = 3x2+ 2x3 + 7x - 8

    a) Tính M(x) + N(x)
    b) Tính M (x) - N(x)

    6 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Biết Tuốt

    b) Ta có:

    M (x) - N(x)

    = 5x3 - 4x + 2x2 + 6 – (3x2+ 2x3 + 7x – 8)

    = 5x3 - 4x + 2x2 + 6 - 3x2- 2x3 - 7x + 8

    = (5x3 - 2x3) + (- 4x - 7x) + (2x2 - 3x2) + (6 + 8)

    = 3x3 - 11x - x2 – 14

    0 · 18/05/22
    Xem thêm 5 câu trả lời
  • Đường tăng Hỏi đáp Toán 7Hỏi bài

    Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 18cm, AC = 24cm
    a) Tính BC.
    b) Gọi G là trọng tâm, M là trung điểm BC. Biết đường trung tuyến AM = 15cm. Tính độ dài đoạn thẳng AG?

    1 4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đội Trưởng Mỹ

    Đường trung tuyến là gì?

    - Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện trong hình học phẳng.

    0 · 18/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Kim Ngưu Hỏi đáp Toán 7Hỏi bài

    Cho đa thức:

    N = 15y3 + 5y2 – y5 – 5y2 – 4y3 – 2y

    M = y2 + y3 – 3y + 1 – y2 + y5 – y3 + 7y5

    a) Thu gọn đa thức M và N

    b) Tính M + N

    c) Tính M – N

    d) Tính N – M

    5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Ma Kết
    1. b) Tính M + N

    M + N

    = -y5 + 11y3 – 2y + 8y5 – 3y + 1

    = (-y5 + 8y5) + 11y3 + (-2y – 3y) + 1

    = 7y5 + 11y3 – 5y + 1

    0 · 18/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời
  • Đội Trưởng Mỹ Hỏi đáp Toán 7Hỏi bài

    Cho tam giác ABC vuông tại B. Phân giác của góc BAC cắt BC tại D. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Đường thẳng DE cắt đường thẳng AB tại F. Đường thẳng AD cắt CF tại H.
    a) Chứng minh tam giác ABC cân tại A.
    b) Chứng minh BD = CE.
    c) So sánh CF với BD.

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bảo Bình

    a, Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD là cạnh chung

    góc ABD = góc EBD (BD là tia phân giác của góc ABE)

    BA = BE (gt)

    => ΔABD = ΔEBD (c – g - c)

    0 · 18/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Bơ Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh nam và 2 học sinh nữ thành một hàng ngang. Xác suất để 2 học sinh nữ không đứng cạnh nhau bằng bao nhiêu?

    A. \frac{4}{7}

    B. \frac{5}{7}

    C. \frac{9}{{11}}

    D. \frac{3}{4}

    5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Thùy Chi

    Công thức xác suất

    P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = Số kết quả thuận lợi cho A / Số kết quả có thể xảy ra

    Chú ý: Xác suất của biến cố A chỉ phụ thuộc vào số kết quả thuận lợi cho A, nên ta đồng nhất {\Omega _A} với A nên ta có: P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}

    P\left( \Omega  \right) = 1,P\left( \emptyset  \right) = 0,0 \leqslant P\left( A \right) \leqslant 1

    0 · 18/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời
  • Cự Giải Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Một lớp học có 33 học sinh, trong đó có 10 học sinh giỏi, 11 học sinh khá và 12 học sinh trung bình. Chọn ngẫu nhiên trong lớp học 4 học sinh đi tham dự trại hè. Tính xác suất để nhóm học sinh được chọn có đủ học sinh giỏi, học sinh khá và học sinh trung bình.

    1 4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Người Dơi

    Công thức xác suất

    P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = Số kết quả thuận lợi cho A / Số kết quả có thể xảy ra

    Chú ý: Xác suất của biến cố A chỉ phụ thuộc vào số kết quả thuận lợi cho A, nên ta đồng nhất với A nên ta có:P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}

    P\left( \Omega  \right) = 1,P\left( \emptyset  \right) = 0,0 \leqslant P\left( A \right) \leqslant 1

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Phước Thịnh Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Trong một buổi lao động tình nguyện gồm có 4 học sinh lớp 11A, 5 học sinh lớp 11B và 6 học sinh lớp 11C. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên 3 học sinh làm công việc quét dọn.

    a) Có bao nhiêu cách để chọn đủ 3 bạn đến từ 3 lớp khác nhau.

    b) Có bao nhiêu cách chọn để được ít nhất một bạn đến từ lớp 11A.

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Ỉn

    Công thức xác suất

    P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = Số kết quả thuận lợi cho A / Số kết quả có thể xảy ra

    Chú ý: Xác suất của biến cố A chỉ phụ thuộc vào số kết quả thuận lợi cho A, nên ta đồng nhất với A nên ta có:P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}

    P\left( \Omega  \right) = 1,P\left( \emptyset  \right) = 0,0 \leqslant P\left( A \right) \leqslant 1

    1 · 17/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Đen2017 Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Lớp A có 3 bạn học sinh, lớp B có 4 bạn học sinh, lớp C có 5 bạn học sinh. Chọn ngẫu nhiên 4 bạn:

    a) Có bao nhiêu cách chọn sao cho trong 4 bạn có đủ 3 bạn tới từ 3 lớp.

    b) Có bao nhiêu cách chọn sao cho trong 4 bạn có ít nhất 2 bạn tới từ lớp A.

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đường tăng

    Định nghĩa thống kê của xác suất

    Xét phép thử ngẫu nhiên T và một biến cố A liên quan tới phép thử đó. Nếu tiến hành lặp đi lặp lại N lần phép thử T và thống kê số lần xuất hiện của A. Khi đó xác suất của biến cố A được định nghĩa như sau:

    P(A) = Số lần xuất hiện của biến cố A : N

    Cách tính không gian mẫu, biến cố

    Để xác định không gian mẫu và biến cố ta thường sử dụng các cách sau:

    Cách 1: Liệt kê các phần tử của không gian mẫu và biến cố rồi chúng ta đếm.

    Cách 2: Sử dụng các quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và biến cố.

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Đường tăng Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Đội văn nghệ của một trường có 12 học sinh, gồm 5 em học lớp A, 4 em học lớp B và 3 em học lớp C. Cần chọn ra 4 em đi biểu diễn sao cho 4 bạn này thuộc không quá 2 trong 3 lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như trên?

    1 5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Captain

    Định nghĩa thống kê của xác suất

    Xét phép thử ngẫu nhiên T và một biến cố A liên quan tới phép thử đó. Nếu tiến hành lặp đi lặp lại N lần phép thử T và thống kê số lần xuất hiện của A. Khi đó xác suất của biến cố A được định nghĩa như sau:

    P(A) = Số lần xuất hiện của biến cố A : N

    Cách tính không gian mẫu, biến cố

    Để xác định không gian mẫu và biến cố ta thường sử dụng các cách sau:

    Cách 1: Liệt kê các phần tử của không gian mẫu và biến cố rồi chúng ta đếm.

    Cách 2: Sử dụng các quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và biến cố.

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời
  • Bờm Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Chứng minh rằng phương trình (m2+m+4).x2017 – 2x + 1 = 0 luôn cót ít nhất 1 nghiệm âm với mọi giá trị của tham số m.

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Biết Tuốt

    Định lí 2: Cho hàm số f liên tục trên đoạn [a; b].

    Nếu f(a) khác f(b) và P là một điểm nằm giữa f(a); f(b) thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = P.

    Định lí 3: Cho các hàm số y = f(x); y = g(x) liên tục tại x0. Khi đó tổng, hiệu, tích liên tục tại x0, thương y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}} liên tục nếu g(x) ≠ 0.

    Hệ quả: Cho hàm số liên tục trên đoạn [a; b].

    - Nếu f(a). f(b) < 0 thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = 0.

    - Nói cách khác: Nếu f(a). f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (a; b).

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Đội Trưởng Mỹ Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Chứng minh rằng phương trình m(x – 1)3(x2 – 4)+x4-3=0 luôn có ít nhất 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị m.

    1 3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Batman

    Định lí 2: Cho hàm số f liên tục trên đoạn [a; b].

    Nếu f(a) khác f(b) và P là một điểm nằm giữa f(a); f(b) thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = P.

    Định lí 3: Cho các hàm số y = f(x); y = g(x) liên tục tại x0. Khi đó tổng, hiệu, tích liên tục tại x0, thương y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}} liên tục nếu g(x) ≠ 0.

    Hệ quả: Cho hàm số liên tục trên đoạn [a; b].

    - Nếu f(a). f(b) < 0 thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = 0.

    - Nói cách khác: Nếu f(a). f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (a; b).

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Bắp Hỏi đáp Toán 11Hỏi bài

    Chứng minh rằng phương trình m(x - 1)(x + 2) + 2x + 1 = 0 có ít nhất một nghiệm với mọi m.

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bi

    Định lí 2: Cho hàm số f liên tục trên đoạn [a; b].

    Nếu và P là một điểm nằm giữa f(a); f(b) thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = P.

    Định lí 3: Cho các hàm số y = f(x); y = g(x) liên tục tại x0. Khi đó tổng, hiệu, tích liên tục tại x0, thương y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}} liên tục nếu g(x) ≠ 0.

    Hệ quả: Cho hàm số liên tục trên đoạn [a; b].

    - Nếu f(a). f(b) < 0 thì tồn tại ít nhất một số c ∈ (a; b) sao cho f(c) = 0.

    - Nói cách khác: Nếu f(a). f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc (a; b).

    0 · 17/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời

Gợi ý cho bạn

  • 🖼️

    Bài 6.22 trang 18 Toán 6 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán 6 Kết nối tri thức
  • 🖼️

    Hai lớp 9A và 9B cùng tham gia lao động vệ sinh sân trường thì công việc được hoàn thành

    Chuyên đề toán 9 thi vào 10
  • 🖼️

    Bài 1 trang 15 Toán lớp 6 tập 1 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
  • 🖼️

    Bài 4 trang 94 Toán lớp 2 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • 🖼️

    Bài 10.14 trang 99 Toán 7 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán 7 sách Kết nối tri thức
  • 🖼️

    Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 1

    Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 theo Thông tư 27
  • 🖼️

    Chu vi hình chữ nhật là 7/8 m, chiều rộng kém chiều dài 1/4 m

    Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
  • 🖼️

    Bài 8.6 Trang 66 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức

    Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số
  • 🖼️

    Câu hỏi 3 trang 5 SGK Toán 8 tập 1

    Giải SGK Toán 8
  • 🖼️

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 36 m. Người ta sử dụng 5/9 diện tích

    Luyện tập Toán 4
  • Quay lại
  • Xem thêm
Tất cả
  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 3

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 4

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 5

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 6

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 7

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 8

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 9

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 10

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 11

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 12

Hỏi bài ngay thôi!
OK Hủy bỏ
Bản quyền ©2026 Giaitoan.com Email: info@giaitoan.com.     Liên hệ     Facebook     Điều khoản sử dụng     Chính sách bảo mật