Thể tích hình hộp chữ nhật Toán lớp 5
GiaiToan xin giới thiệu tới các em bài Lý thuyết Thể tích hình hộp chữ nhật. Nội dung bao gồm các dạng Toán hình học theo cách giải chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 5, ôn tập chương 3 Toán 5. Dưới đây là nội dung chi tiết, các em tham khảo nhé.
Toán lớp 5: Thể tích hình hộp chữ nhật
1. Thể tích hình hộp chữ nhật Toán 5
– Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
V = a x b x c
Trong đó: V là thể tích, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao.
– Lưu ý: Chiều dài nhân với chiều rộng chính là diện tích đáy. Vậy có thể tính thể tích hình hộp chữ nhật bằng cách lấy diện tích đáy nhân với chiều cao.
Ví dụ 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 8 cm.
Phương pháp: Ba kích thước của hình hộp chữ nhật đã có cùng đơn vị đo nên để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao.
Lời giải:
Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:
12 x 5 x 8 = 480 (cm3)
Đáp số: 480 cm3.
2. Một số dạng bài tập
2.1. Dạng 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật khi biết ba kích thước
Phương pháp: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
2.2. Dạng 2: Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.
Phương pháp: Chiều cao của hình hộp chữ nhật chia cho diện tích đáy.
c = V : (a x b).
Ví dụ 2: Thể tích của một hình hộp chữ nhật là 504 dm3, chiều dài 14 dm, chiều rộng là 9 dm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
504 : (14 x 9) = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
2.3. Dạng 3: Tính diện tích đáy khi biết thể tích
Phương pháp: Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật bằng thể tích chia cho chiều cao.
a x b = V : c.
Ví dụ 3: Tính diện tích mặt đáy của một hình hộp chữ nhật có thể tích 1 450 cm3 và chiều cao 29 cm.
Lời giải:
Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là:
1 450 : 29 = 50 (cm2)
Đáp số: 50 cm2
2.4. Dạng 4: Toán có lời văn (thường tính thể tích nước, chiều cao mực nước…)
Phương pháp: Đọc kĩ đề bài, xác định dạng toán và yêu cầu của đề bài rồi giải bài toán đó.
Ví dụ 4: Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật chiều dài 1,8 m, chiều rộng 0,9 m và chiều cao 1,2 m. Hỏi bể nước đó có thể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?
Lời giải:
Bể nước có thể chứa được nhiều nhất số lít nước là:
1,8 x 0,9 x 1,2 = 1,944 (m3) = 1 944 lít
Đáp số: 1 944 lít nước.
Ví dụ 5: Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l?
Lời giải:
Chiều cao mực nước có trong bể là:
(m)
Thể tích nước có trong bể là:
3 x 1,8 x 1,75 = 9,45 (m3)
Thể tích của bể nước là:
3 x 1,8 x 2 = 10,8 (m3)
Cần phải đổ thêm số lít nước để đầy bể là:
10,8 - 9,45 = 1,35 (m3) = 1 350 lít
Đáp số: 1 350 lít
---------------------------------
Tham khảo thêm:

Xem thêm bài viết khác
Lý thuyết Toán lớp 5: Chuyển động trên dòng nước
Lý thuyết Toán lớp 5: Hai vật chuyển động cùng chiều
Lý thuyết Toán lớp 5: Hai vật chuyển động ngược chiều
Lý thuyết Toán lớp 5: Thời gian
Lý thuyết Toán lớp 5: Quãng đường
Lý thuyết Toán lớp 5: Vận tốc
Lý thuyết Chia số đo thời gian cho một số
Lý thuyết Nhân số đo thời gian với một số
Lý thuyết Luyện tập về diện tích các hình lớp 5
Lý thuyết Diện tích hình tròn
Lý thuyết Hình tròn. Đường tròn. Chu vi hình tròn
Lý thuyết Hình thang. Diện tích hình thang
Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác
Lý thuyết Giải toán về tỉ số phần trăm. Tìm giá trị phần trăm một số
Lý thuyết Giải toán về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Lý thuyết Tỉ số phần trăm. Các phép tính với tỉ số phần trăm