Giải Toán - Hỏi đáp - Thảo luận - Giải bài tập Toán - Trắc nghiệm Toán online
  • Tất cả
    • Bài tập Cuối tuần
    • Toán 1
    • Toán 2
    • Toán 3
    • Toán 4
    • Toán 5
    • Toán 6
    • Toán 7
    • Toán 8
    • Toán 9
    • Toán 10
    • Toán 11
    • Toán 12
    • Test IQ
    • Hỏi bài
    • Đố vui Toán học
    • Toán 1

    • Toán 2

    • Toán 3

    • Toán 4

    • Toán 5

    • Toán 6

    • Toán 7

    • Toán 8

    • Toán 9

    • Toán 10

    • Toán 11

    • Toán 12

Câu hỏi của bạn là gì?
Ảnh Công thức
×

Gửi câu hỏi/bài tập

Thêm vào câu hỏi
Đăng
  • Đào Anh Đức Hỏi bài

    Giúp mình câu 41 với

    1
    Thích Bình luận Chia sẻ
  • Vỹ Nguyễn lưu Hỏi bài

    1) Giải hệ phương trình: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  { - x + 3y =  - 10} \\ 
  {2x + y =  - 1} 
\end{array}} \right.

    2) Giải phương trình: \sqrt {{x^2} - 2x + 4}  = 2

    3) Cho biểu thức Q = {\left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}} \right)

    a) Tính giá trị biểu thức Q khi x = 4

    b) Tìm tất cả các giá trị của x để Q có nghĩa. Rút gọn Q.

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Khang Anh

    Câu 3:

    Điều kiện: x > 0;x \ne 1

    \begin{matrix}
  Q = {\left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}} - \dfrac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}} \right) \hfill \\
  Q = {\left( {\dfrac{x}{{2\sqrt x }} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left[ {\dfrac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}} \right] \hfill \\
  Q = {\left( {\dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left[ {\dfrac{{\left( {\sqrt x  + 1 + \sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1 - \sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}} \right] \hfill \\
  Q = {\left( {\dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\dfrac{{2\sqrt x .2}}{{x - 1}} = \dfrac{{x - 1}}{{\sqrt x }} \hfill \\ 
\end{matrix}

    Thay x = 4 vào biểu thức ta được

    Q = \frac{{4 - 1}}{{\sqrt 4 }} = \frac{3}{2}

    0 · 16/06/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Bọ Cạp Hỏi đáp Toán 8Hỏi bài

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi I là giao điểm của các đường phân giác của tam giác ABC. Biết AC = 12cm, IB = 8cm. Tính độ dài của đoạn thẳng BC.

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Cự Giải

    Hướng dẫn giải

    Hình ảnh minh họa bài toán

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi I là giao điểm của các đường phân giác

    0 · 31/05/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Captain Hỏi đáp Toán 8Hỏi bài

    Cho hình thang ABCD, góc A = góc D = 900, AB = 2AD = 2CD. Kẻ CH vuông góc với AB tại H.

    a) Tính số đo các góc của hình thang ABCD.

    b) Chứng minh rằng tam giác ABC vuông cân.

    c) Tính chu vi hình thang nếu AB = 6cm.

    d) Gọi O là giao điểm của AC và DH, O’ là giao điểm của BD và CH. Chứng minh rằng AB = 4OO’.

    5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Thùy Chi

    d) Dễ thấy \widehat {ACD} = {45^0} \Rightarrow \widehat {HDC} = {45^0}

    => DH // BC => DH vuông góc với AC

    Vì tam giác ACD vuông cân tại D nên O là trung điểm của AC

    Ta có tam giác DO’C = tam giác BO’H (g – c – g)

    => O’C = O’H

    Hay O’ là trung điểm của CH

    Xét tam giác AHC có OO’ kaf đường trung bình nên AH = 2OO’

    Mà AB = 2AH

    => AB = 4OO’

    0 · 31/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời
  • Đội Trưởng Mỹ Hỏi đáp Toán 8Hỏi bài

    Cho tam giác ABC có các trung tuyến BD và CE. Trên cạnh BC lấy điểm M và N sao cho BM = MN = NC. Gọi I là giao điểm của AM và BD, K là giao điểm của AN và CE. Chứng minh rằng:

    a) BCDE là hình thang.

    b) K là trung điểm của EC.

    c) BC = 4IK.

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Sư Tử

    b) Gọi G là giao điểm của AN và DE.

    Ta có:

    E là trung điểm của AB và ED và ED // BN

    => G là trung điểm của AN

    => EG là đường trung bình của tam giác ANB

    => EG = BN/2 = BC/3

    Ta lại có: ED = BC/2 => EG = 2ED/3

    => G là trọng tâm tam giác ACE

    => AK là trung tuyến của tam giác ACE

    => K là trung điểm của EC

    0 · 31/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Bờm Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 12, tâm P là giao điểm của 2 đường thẳng: d: x + y = 3; d’ = x + y = 6. Trung điểm của một cạnh là giao điểm của d với trục Ox. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật.

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Ỉn

    Hướng dẫn giải

    Theo đề bài ta có:

    Tọa độ của P là nghiệm của hệ phương trình \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x + y = 3} \\ 
  {x + y = 6} 
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x = \frac{9}{2}} \\ 
  {y = \frac{3}{2}} 
\end{array}} \right. \Rightarrow P\left( {\frac{9}{2},\frac{3}{2}} \right)

    Gọi M là trung điểm của AD thì M là giao của d với Ox => M (0; 3)

    Ta có PM //AB và DC

    A, D nằm trên đường thẳng ∆ vuông góc với d’=> \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x = 3 + t} \\ 
  {y =  - t} 
\end{array}} \right.

    Giả sử A(3 + t, t), do D đối xứng với A qua M nên D(3 – t, t)

    C đối xứng với A qua P nên C(6 – t, 3 + t)

    B đối xứng với D qua P nên B(12 + t, 3 + t)

    Gọi N là trung điểm của BC, thì N đối xứng với M qua P nên N(6, 3)

    => MN = AB = AD = 3\sqrt 2

    Khoảng cách từ A đến đường thẳng d bằng \frac{{\left| {2t} \right|}}{{\sqrt 2 }}

    \Rightarrow {S_{ABCD}} = 2.\frac{{\left| {2t} \right|}}{{\sqrt 2 }}.MN = 2.\frac{{\left| {2t} \right|}}{{\sqrt 2 }}.3\sqrt 2  = 12\left| t \right|

    SABCD = 12=> t = -1 hoặc t = 1

    Thay giá trị t vào tọa độ các điểm ở trên ta có:

    Với t = -1 => A(2, 1); B(11, 4); C(7, 2); D(4; -1)

    Với t = 1 => A(4, -1); B(13, 2); C(5, 4); D(2, 1)

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Cự Giải Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B(-12, 1), đường phân giác góc A có phương trình là d: x + 2y – 5 = 0, G\left( {\frac{1}{3},\frac{2}{3}} \right) trọng tâm tam giác ABC. Viết phương trình đường thẳng BC.

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Kim Ngưu

    Hướng dẫn giải

    Gọi M là trung điểm của AC. Ta có; \overrightarrow {BG}  = \left( {\frac{{37}}{3}; - \frac{1}{3}} \right)

    \overrightarrow {BM}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BG} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {{x_M} = \dfrac{{13}}{2}} \\ 
  {{y_M} = \dfrac{1}{2}} 
\end{array}} \right.

    Gọi B’ đối xứng với B qua d => B’ ∈ AC

    BB’ ⊥ d và BB’ qua B => BB’: 2x – y + 25 = 0

    Gọi N là giao điểm của BB’ và d. Suy ra: N(-9, 7) => B’(-6; 13)

    Đường thẳng AC qua B’ và M nên ta có phương trình: AC: x + y – 7 = 0

    AC ⋂ d = A => A (9; -2)

    M là trung điểm của BC => C(4, 3)

    Ta viết được phương trình: BC: x – 8y + 20 = 0

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Xuka Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số f(x) = (2x2 + 7x + 23)/(x2 + 2x + 10)

    1 3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Khang Anh

    Hướng dẫn giải

    Dễ thấy x2 + 2x + 10 > 0, với mọi x nên hàm số xác định trên toàn trục số.

    Gọi m là một giá trị tùy ý của hàm số, khi đó phương trình

    (2x2 + 7x + 23)/(x2 + 2x + 10) = m

    => 2x2 + 7x + 23 = m(x2 + 2x + 10)

    => (m – 2)2 + (2m – 7)x + 10m – 23 = 0

    Ta xét hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Nếu m = 2 phương trình trở thành => -3x – 3 = 0 => x = -1

    Vậy phương trình có nghiệm khi m = 2

    Trường hợp 2: Nếu m ≠ 2 khi đó phương trình bậc 2 có nghiệm khi và chỉ khi:

    ∆ = (2m – 7)2 – 4(m – 2)(10m – 23) ≥ 0

    => -36m2 + 144m – 135 ≥ 0

    => 3/2 ≤ m ≤ 5/2 ≠ 2

    => max f(x) = 5/2, min f(x) = 3/2

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Captain Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Cho các số x, y thỏa mãn điều kiện y ≤ 0, x2 + x – y – 12 = 0. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = xy + x + 2y + 17

    A. -12

    B. -9

    C. -15

    D. -5

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Sư Tử

    Cách 2: Làm bài tự luận

    + Dùng phương pháp dồn biến đưa biểu thức P chứa hai biến thành biểu thức P chứa 1 biến.

    => P = xy + x + 2y + 17

    => P = x(x2 + x – 12) + 2(x2 + x – 12) + 17

    => P = (x + 2)(x2 + x – 12) + x + 17

    => P = x3 + 3x2 – 9x - 7

    Đặt G(x) = x3 + 3x2 – 9x - 7

    Tìm miền giá trị của biến ta có:

    y ≤ 0 => x2 + x – 12 ≤ 0

    => -4 ≤ x ≤ 3

    => x ∈ [-4; 3]

    Khảo sát hàm số g(x) ta có:

    g’(x) = 3x2 + 6x – 9

    => g’(x) = 0

    => x = 1 hoặc x = -3

    Ta có:

    g(-1) = -12; g(-3) = -20; g(-4) = 13; g(3) = 20

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là -12 khi x = 1

    Chọn đáp án A

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Bờm Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Cho hàm số y = (2m – 1)x – (3m + 2).cosx. Gọi X là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số thực m sao cho hàm số đã cho nghịch biến trên R. Tổng giá trị hai phần tử nhỏ nhất và lớn nhất của X bằng:

    A. -4

    B. -5

    C. -3

    D. 0

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Song Ngư

    Hướng dẫn giải

    Tập xác định D = R

    Ta có: y’ = 2m – 1 + (3m + 2)sinx

    Hàm số đã cho nghịch biến trên R

    => y’ ≤ 0, với mọi x thuộc R

    => 2m – 1 + (3m + 2).sinx ≤ 0, , với mọi x thuộc R (*)

    Nếu m = -2/3 thì (*) không thỏa mãn

    Nếu m > -2/3 thì (*) \sin x \leqslant \frac{{1 - 2m}}{{3m + 2}},\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \frac{{1 - 2m}}{{3m + 2}} \geqslant 1 \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} < m \leqslant  - \frac{1}{5}

    Nếu m < -2/3 thì (*) \sin x \geqslant \frac{{1 - 2m}}{{3m + 2}},\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \frac{{1 - 2m}}{{3m + 2}} \leqslant  - 1 \Leftrightarrow  - 3 < m \leqslant  - \frac{2}{3}

    Ta có: X = {-3; -2; -1}

    => Tổng giá trị hai phần tử nhỏ nhất và lớn nhất của X: -3 – 1 = -4

    Chọn đáp án A

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Xuka Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Tìm m để hàm số y = \frac{{{m^2}x + 6x - 2}}{{x + 2}} nghịch biến trên nửa khoảng [1; +∞)

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Cự Giải

    Đáp án: Để hàm số y = (m2x + 6x – 2)/(x + 2) nghịch biến trên nửa khoảng [1; +∞) thì m ≤ -14/5

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Bơ Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Cho phương trình x^4 – 2(m + 1)x^2 + 2m + 1 = 0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Khang Anh

    Phương trình {x^4} - 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 2m + 1 = 0(1)

    Đặt t = {x^2}\left( {t \geqslant 0} \right)

    Phương trình đã cho trở thành:

    {t^2} - 2\left( {m + 1} \right)t + 2m + 1 = 0 (2)

    Ta có \Delta  = {b^2} - 4ac = {m^2} \geqslant 0

    Với m = 0 thì \Delta  = 0, phương trình (2) có nghiệm kép {t_1} = {t_2} = \frac{{2\left( {m + 1} \right)}}{2} = 1

    Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt {x_1} = 1 và {x_1} = 1

    Với m ≠ 0, phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn Vi-ét:

    {t_1} + {t_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2m + 2;\,\,\,{t_1}{t_2} = \frac{c}{a} = 2m + 1

    Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu (1 nghiệm âm, 1 nghiệm dương)

    Để phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu thì ac < 0 \Leftrightarrow 1.\left( {2m + 1} \right) < 0 \Leftrightarrow m < \frac{{ - 1}}{2}

    Vậy với m = 0 hoặc m < -1/2 thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

    0 · 30/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời

Gợi ý cho bạn

  • 🖼️

    Bài 1 trang 33 Toán 7 tập 1 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán 7 sách Chân trời sáng tạo
  • 🖼️

    Hoạt động 3 trang 101 Toán lớp 2 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • 🖼️

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm học 2020 - 2021

    Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 theo Thông tư 22
  • 🖼️

    Bài 1 trang 98 Toán lớp 2 tập 1 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán lớp 2 tập 1
  • 🖼️

    Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán - Đề số 5

    Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5
  • 🖼️

    Bài 1 trang 92 Toán lớp 2 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • 🖼️

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm học 2021 - 2022

    Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 theo Thông tư 22
  • 🖼️

    Tìm x lớp 7

    Công thức tìm x
  • 🖼️

    Bài 1 trang 16 Toán 6 tập 1 SGK Cánh Diều

    Giải Toán lớp 6 sách Cánh Diều
  • 🖼️

    Một cửa hàng có 50 kg đường. Buổi sáng bán 10 kg đường, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại

    Luyện tập Toán 4
  • Quay lại
  • Xem thêm
Tất cả
  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 3

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 4

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 5

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 6

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 7

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 8

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 9

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 10

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 11

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 12

Hỏi bài ngay thôi!
OK Hủy bỏ
Bản quyền ©2026 Giaitoan.com Email: info@giaitoan.com.     Liên hệ     Facebook     Điều khoản sử dụng     Chính sách bảo mật