Đề thi giữa kì 1 Toán 6 sách Chân trời sáng tạo Đề số 2 Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6

Nội dung Tải về
  • 29 Đánh giá

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán sách Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là tài liệu được biên soạn giúp các bạn học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức các dạng bài tập hay chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 tốt nhất. Sau đây mời các em cùng tham khảo và tải về để ôn tập thi giữa kì lớp 6 đạt kết quả cao.

A. Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD&ĐT……..

TRƯỜNG THCS……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Năm học 2023 – 2024 - Đề 2

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên không nhỏ hơn 6 viết dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử là

A. A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x > 6} \right\}

B. A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x > 6} \right\}

C. A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \geqslant 6} \right\}

D. A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \geqslant 6} \right\}

Câu 2: Cho tập hợp B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|10 \leqslant x < 12} \right\}. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:

A. 15 \in B và 13 \in BB. 20 \in B và 14 \in B
C. 11 \in B và 10 \notin BD. 10 \in B và 12 \notin B

Câu 3: Trong các số sau: 59; 101; 355; 1341; 119; 29 những số nào là số nguyên tố?

A. 59; 101; 29B. 101; 355; 119; 29
C. 59; 355; 1341; 29D. 59; 101; 355

Câu 4: Số tự nhiên m chia cho 45 dư 20 có dạng là:

A. 45 + 20kB. 45k + 20
C. 45 – 20kD. 45k - 20

Câu 5: Phân tích 126 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả:

A. 126 = 22 . 33

B. 126 = 2 . 32 . 7

C. 126 = 2 . 32 . 5

D. 126 = 3 . 5 . 7

Câu 6: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3

B. Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9

C. Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5

D. Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng bằng 0; 2; 3; 4; 6; 8

Câu 7: Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?

A. Hai cạnh đối song song với nhau

B. Hai cạnh đối bằng nhau

C. Bốn cạnh bằng nhau

D. Hai đường chéo chính bằng nhau

Câu 8: Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt bằng 10cm và 12cm là:

A. 60cm2

B. 60m

C. 60m2

D. 60cm

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính:

a)  15 . 134 + 51 . 43

b) 667 - 195 . 93 : 465 + 372

c) 143 - 43 . [(25 : 5)2 - 52]

d) 42 . 19 + 80 . 42 + 42

Câu 2: Tìm x biết:

a) 2x + 15 = 142 : 2

b) 10 + 2x = 45 : 43

c) 2448 : [119 - (x - 6)] = 24

d) 16 \vdots x;{\text{ 40}} \vdots x,x > 3

Câu 3: Lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh và lớp 6C có 48 học sinh. Trong ngày khai giảng, ba lớp xếp thành các hàng dọc như nhau để diễu hành mà không có lớp nào có người lẻ hàng.

a. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được.

b. Khi đó mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Câu 4: Viết B = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{20}} dưới dạng lũy thừa với cơ số 2.

B. Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

I. Đáp án phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

C

D

A

B

B

A

C

A

II. Đáp án phần tự luận (6 điểm)

Câu 1:

a) 15 . 134 + 51 . 43

= 2010 + 2193

= 4203

b) 667 - 195 . 93 : 465 + 372

= 667 - 18135 : 465 + 372

= 667 - 39 + 372

= 1000

c) 143 - 43 . [(25 : 5)2 - 52]

= 143 - 43 . [52 -  52]

= 143 - 43 . 0

= 143 - 0

= 143

d) 42 . 19 + 80 . 42 + 42

= 16 . 19 + 80 . 16 + 16

= 16 . (19 + 80 + 1)

= 16 . 100

= 1600

Câu 2:

a) 2x + 15 = 142 : 2

2x + 15 = 71

2x = 71 - 15

2x = 56

x = 56 : 2

x = 28

Vậy x = 28

b) 10 + 2x = 45 : 43

10 + 2x = 42

10 + 2x = 16

2x = 16 - 10

2x = 6

x = 6 : 2

x = 3

Vậy x = 3

c) 2448 : [119 - (x - 6)] = 24

119 - (x - 6) = 2448 : 24

119 - (x - 6) = 102

x - 6 = 119 - 102

x - 6 = 17

x = 17 + 6

x = 23

Vậy x = 23

d) Ta có:

\begin{matrix}  16 \vdots x;{\text{ 40}} \vdots x \Rightarrow x \in U\left( {16;40} \right) \hfill \\  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {16 = {2^4}} \\   {40 = {2^2}.5} \end{array} \Rightarrow UCLN\left( {16;40} \right) = {2^2} = 4} \right. \hfill \\    \end{matrix}

Suy ra ƯC(16; 40) = Ư(4) = {1; 2; 4}

Mà x > 3

Suy ra x = 4

Vậy x = 4

Câu 4:

Ta có:

\begin{matrix}
  B = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{20}} \hfill \\
   \Rightarrow 2B = 8 + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{21}} \hfill \\
   \Rightarrow 2B - B = \left( {8 + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{21}}} \right) - \left( {4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{20}}} \right) \hfill \\
   \Rightarrow 2B - B = {2^{21}} + 8 - \left( {4 + {2^2}} \right) \hfill \\
   \Rightarrow B = {2^{21}} \hfill \\ 
\end{matrix}

Mời thầy cô và học sinh tải tài liệu tham khảo đầy đủ!

-------------------------------------------

----> Đề thi cùng bộ sách Cánh Diều:

Đề thi bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 bộ sách Chân trời sáng tạo:

-------------------------------------------------------------------

Ngoài Đề thi Toán giữa học kì 1 lớp 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 2 mời các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bạn học Toán lớp 6 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất.

Mời bạn đọc tham khảo tài liệu ôn tập thi giữa kì 1 Toán lớp 6:

  • 19.805 lượt xem
Chia sẻ bởi: Đường tăng
Sắp xếp theo