Giải Toán - Hỏi đáp - Thảo luận - Giải bài tập Toán - Trắc nghiệm Toán online
  • Tất cả
    • Bài tập Cuối tuần
    • Toán 1
    • Toán 2
    • Toán 3
    • Toán 4
    • Toán 5
    • Toán 6
    • Toán 7
    • Toán 8
    • Toán 9
    • Toán 10
    • Toán 11
    • Toán 12
    • Test IQ
    • Hỏi bài
    • Đố vui Toán học
    • Toán 1

    • Toán 2

    • Toán 3

    • Toán 4

    • Toán 5

    • Toán 6

    • Toán 7

    • Toán 8

    • Toán 9

    • Toán 10

    • Toán 11

    • Toán 12

Câu hỏi của bạn là gì?
Ảnh Công thức
×

Gửi câu hỏi/bài tập

Thêm vào câu hỏi
Đăng
  • Bọ Cạp Hỏi đáp Toán 5Hỏi bài

    Một cửa hàng ngày khai trương giảm giá 15% nhưng lãi 2% so với giá mua mỗi loại hàng hóa. Hỏi nếu không hạ giá thì cửa hàng đó lãi bao nhiêu % so với giá mua?

    1 3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Người Nhện

    Giả sử tiền vốn của mỗi loại hàng hóa là 1000 đồng. Trong ngày khai trương, mỗi loại hàng hóa bán được lãi số tiền là: 1000 + 1000 x 2% = 1020 (đồng)

    Giá bán ngày khai trương so với giá định bán ban đầu chiếm số phần trăm là:

    100% - 15% = 85%

    Giá ban đầu của mỗi loại hàng hóa định bán là:

    1020 : 85% = 1200 (đồng)

    Theo giá định bán ban đầu thì mỗi loại hàng có số tiền lãi là:

    1200 – 1000 = 200 (đồng)

    Nếu không hạ giá thì cửa hàng đó lãi số phần trăm so với giá mua là:

    200 : 1000 x 100 = 20%

    Đáp số: 20%

    0 · 24/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Bọ Cạp Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Sinh viên B nhập học đại học vào tháng 8 năm 2016. Tháng 9/2016 anh bắt đầu vay ngân hàng 1 khoản 5 triệu đồng với lãi suất 0.9%/tháng vào ngày mồng 1 đầu tháng. Lãi tháng trước được cộng vào số nợ để tiếp tục tính lãi cho tháng tiếp theo. Vào ngày mồng 1 hàng tháng kể từ tháng 9/2018 anh B không vay ngân hàng nữa và trả được cho ngân hàng 3 triệu đồng. Hỏi sau khi kết thúc ngày ra trường (30/06/2020) anh B còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền? (làm tròn đến hàng nghìn đồng)

    A. 86.416.000 đồng

    B. 87.577.000 đồng

    C. 89.368.000 đồng

    D. 88.641.000 đồng

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Biết Tuốt

    Hướng dẫn giải

    - Ta xác định được

    + Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2016 đến hết 30/8/2016 là bài toán lãi suất kép

    + Giai đoạn 2: Từ tháng 9/2016 đến tháng 6/2020 là bài toán vay vốn trả góp

    Đặt a = 0,9% = 0,009, M0 = 5000000

    Tính tổng số tiền anh B vay từ tháng 9/2016 đến hết 30/8/2016 (sau 24 tháng)

    + Số tiền anh B vay sau tháng thứ nhất, thứ hai, …., tháng thứ 24 là:

    M1 = M0(1 + a)

    M2 = (M1 + M0)(1 + a) = M0(1 + a)2 + M0(1 + a)

    M3 = (M2 + M1)(1 + a) = M0(1 + a)3 + M0(1 + a)2 + M0(1 + a)

    ………………..

    M24 = (M23 + M22)(1 + a) = M0(1 + a)24 + M0(1 + a)23 + M0(1 + a)22 + …. + M0(1 + a)

    => {M_{24}} = {M_0}\left( {1 + a} \right).\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^{24}} - 1}}{a} ≈ 132 080 000(đồng) = T

    • Số tiền anh B còn nợ sau mỗi tháng, tính từ 9/2016 đến 30/06/2020 (22 tháng).

    + Số tiền anh còn nợ sau tháng thứ nhất, thứ hai, …., tháng thứ 22 lần lượt là:

    T1 = (T – T0)(1 + a) = T(1 + a) – T0(1 + a)

    T2 = (T1 – T0)(1 + a) = T(1 + a)2 – T0(1 + a)2 – T0(1 + a)

    T3 = (T2 – T0)(1 + a) = T(1 + a)3 – T0(1 + a)3 – T0(1 + a)2 – T0(1 + a)

    ……..

    T21 = (T20 – T0)(1 + a) = T(1 + a)22 – T0(1 + a)22 – T0(1 + a)21 - ……. – T0(1 + a)

    => {T_{22}} = T{\left( {1 + a} \right)^{22}} - {T_0}\left( {1 + a} \right).\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^{22}} - 1}}{a} ≈ 87 577 000(đồng)

    Chọn đáp án B

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Thiên Bình Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Chị X vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 1%/ tháng. Chị muốn trả nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, chị bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là như nhau và chị X trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính tiền lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó. Hỏi số tiền mỗi tháng chị X trả cho ngân hàng gần nhất với số tiền nào dưới đây?

    A. 2.500.000 đồng

    B. 2.320.000 đồng

    C. 2.220.000 đồng

    D. 3.100.000 đồng

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đường tăng

    Hướng dẫn giải

    - Gọi V là số tiền vay ban đầu, ta có: V = 100.000.000 đồng

    - Gọi a là số tiền lãi suất trên một tháng, ta có: a = 1% = 0.01

    - Gọi T là số tiền chị X phải trả hàng tháng

    - Cuối tháng 1, chị X còn nợ số tiền là: V1 = V(1 + a) - T

    - Cuối tháng 2, chị X còn nợ số tiền là:

    V2 = V1(1 + a) – T

    = [V(1 + a) – T](1 + a) – T

    = V(1 + a)2 – T)(1 + a) - T

    - Cuối tháng 3, chị X còn nợ số tiền là:

    V3 = V2(1 + a) – T

    = [V(1 + a)2 – T(1 + a) – T

    = V(1 +a)3 – T(1 + a)2 - T(1 + a) – T

    Tiếp tục quá trình như vậy

    …..

    Vậy cho tới cuối tháng n, quy nạp toán học ta có:

    - Cuối tháng n chị X còn nợ số tiền là:

    Vn = Vn – 1(1 + a) – T

    = V(1 + a)n – T(1 + a)n – 1 – T(1 + a)n – 2 - … - T

    = V(1 + a)n – T[1 + … + (1 + a)n – 2 + (1 + a)n – 1]

    Dễ thấy:

    1 + ... + {\left( {1 + a} \right)^{n - 2}} + {\left( {1 + a} \right)^{n - 1}} = {u_1}.\left( {\frac{{{q^n} - 1}}{{q - 1}}} \right) = \frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{{\left( {1 + a} \right) - 1}} = \frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}

    Do đó:

    {V_n} = V{\left( {1 + a} \right)^n} - T\left[ {\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}} \right]

    Để trả hết nợ thì Vn = 0 => V{\left( {1 + a} \right)^n} - T\left[ {\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}} \right] = 0 \Leftrightarrow T = \frac{{V.a.{{\left( {1 + a} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}

    Vì sau đúng 5 năm chị X tra hết nợ nên n = 60. Thay V = 100.000.000, a = 0.01, n = 60 ta được:

    T = \frac{{V.a.{{\left( {1 + a} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}} \approx 2.224.000 đồng

    Chọn đáp án C

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Đội Trưởng Mỹ Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Cho các số x, y thỏa mãn điều kiện y ≤ 0; x2 + x – y – 12 = 0. Tìm giá trị lớn nhỏ nhất của biểu thức P = xy + x + 2y + 17.

    A. -12

    B. -9

    C. -15

    D. -5

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bơ

    Hướng dẫn giải

    Biến đổi biểu thức x2 + x – y – 12 = 0 => y = x2 + x - 12. Thay vào biểu thức P ta được:

    P = xy + x + 2y + 17

    P = x(x2 + x – 12) + x + 2(x2 + x – 12) + 17

    P = (x + 2)( x2 + x – 12) + x + 17

    Xác định miền giá trị của x

    Ta có y ≤ 0; x2 + x – 12 ≤ 0 => x ∈ [-4; 3]

    Tìm giá trị nhỏ nhất của P ta làm như sau:

    Bước 1: Nhấn tổ hợp phím MODE 7 rồi nhập hàm số P ta được:

    Bước 2: Thiết lập START -4 END 3 STEP \frac{{b - a}}{{19}} = \frac{7}{{19}}:

    Quan sát bảng giá trị ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số xấp xỉ -12

    Chọn đáp án A

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Thiên Bình Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Một người vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 0.5%/ tháng theo hình thức lãi kép với thỏa thuận: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay thì ông bắt đầu trả nợ và đều đặn cứ mỗi tháng người đó sẽ trả cho ngân hàng 8 triệu đồng cho đến khi hết nợ (biết tháng cuối cùng có thể trả dưới 8 triệu đồng). Hỏi sau bao nhiêu tháng thì người đó trả hết nợ?

    A. 22 tháng

    B. 23 tháng

    C. 24 tháng

    D. 25 tháng

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bọ Cạp

    24 tháng

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Đội Trưởng Mỹ Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Minh gửi tiết kiệm ở ngân hàng, An gửi tiết kiệm ở ngân hàng B. Cả hai đều nhận lại kép. Số tiền gửi của 2 người có thể khác nhau và lãi suất ở hai ngân hàng có thể khác nhau nhưng không đổi theo thời gian. Giả sử số tiền Minh gửi sau 12 tháng bằng số tiền An gửi sau 5 tháng và số tiền của Minh sau 36 tháng bằng số tiền của An sau 10 tháng. Vậy số tiền của Minh sau 60 tháng bằng số tiền của An sau bao nhiêu tháng.

    A. 11 tháng

    B. 18 tháng

    C. 22 tháng

    D. 15 tháng

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Ỉn

    Đáp án D: 15 tháng

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Bọ Cạp Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Anh A muốn mua một chiếc ô tô trị giá 2 tỉ đồng, nhưng vì chưa đủ tiền nên ông chọn mua bằng hình thức trả góp hàng tháng với lãi suất 14% và trả trước 800 triệu đồng. Hỏi mỗi tháng anh phải trả số tiền gần nhất với số tiền nào dưới đây để sau đúng 2 năm kể từ ngày mua xe, anh trả hết nợ, biết kì trả nợ đầu tiền sau ngày mua ô tô đúng một tháng và chỉ tính lãi hàng tháng trên số dư nợ thực tế của tháng đó?

    A. 72.965.000 đồng

    B. 72.019.000 đồng

    C. 73.235.000 đồng

    D. 74.781.000 đồng

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Captain

    Hướng dẫn giải

    Bài toán đặt ra: Vay M đồng từ ngân hàng với lãi suất a%. Hỏi hàng tháng phải trả bao nhiêu tiền để sau n tháng trả hết nợ.

    Phương pháp:

    - Gọi số tiền trả hàng tháng là T đồng.

    - Cuối tháng thứ nhất, số tiền người đó nợ là: M(1 + a) - T

    - Cuối tháng thứ 2, số tiền người đó còn nợ: M(1 + a)2 – T(1 + a) - T

    - Cuối tháng thứ 3, số tiền người đó còn nợ: M(1 + a)3 – T(1 + a)2 – T(1 + a) - T

    Tiếp tục quá trình như trên

    ……………………………………..

    - Cuối tháng thứ n, số tiền người đó còn nợ:

    M(1 + a)n – T(1 + a)n – 1 – T(1 + a)n – 2 - …. – T

    = M{\left( {1 + a} \right)^n} - T\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}

    - Để trả hết nợ sau n tháng thì M{\left( {1 + a} \right)^n} - T\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a} = 0 \Leftrightarrow T = \frac{{M{{\left( {1 + a} \right)}^n}.a}}{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}

    Lãi suất là 14% năm nên mỗi tháng lãi suất là 7/6%. Thời gian trả trong 2 năm là 24 tháng, trả trước 800 triệu nên số nợ ban đầy anh A nợ là 1 tỉ 500 triệu

    Áp dụng công thức mua trả góp, ta có số tiền anh A phải trả mỗi tháng là:

    T = \frac{{M{{\left( {1 + a} \right)}^n}.a}}{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}} = \frac{{1500.000.000 \times {{\left( {1 + \frac{7}{6}\% } \right)}^{24}} \times \frac{7}{6}\% }}{{{{\left( {1 + \frac{7}{6}\% } \right)}^{24}} - 1}} \approx 72.019.00(đồng)

    Chọn đáp án B

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Biết Tuốt Hỏi đáp Toán 12Hỏi bài

    Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = |3x2 – 4x3 – 12x2 + 3m| có 7 điểm cực trị bằng:

    A. 2

    B. 5

    C. 3

    D. 1

    1 3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bảo Bình

    Hướng dẫn giải

    Xét hàm số y = f(x) = 3x2 – 4x3 – 12x2 + 3m

    Tập xác định D = R

    Có y’ = 12x3 – 12x2 – 24x

    y’ = 0

    <=> x = 0 hoặc x = -1 hoặc x = 2

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = |3x^2 – 4x^3 – 12x^2 + 3m| có 7 điểm cực trị

    Từ bảng biến thiên ta thấy

    Hàm số y = f(x) có 3 điểm cực trị

    Khi đó hàm số y = |f(x)| có 7 điểm cực trị khi phương trình f(x) = 0 có 4 nghiệm phân biệt bội lẻ

    => 3m – 5 < 0 và 3m > 0

    => 0 < m < 5/3

    Mà m là số nguyên

    => m = 1

    Vậy tổng các giá trị nguyên của m thỏa mãn điểu kiện đề bài bằng 1

    Chọn đáp án D

    1 · 21/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Captain Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Trong mặt phẳng với toạ độ Oxy cho tam giác ABC với A (1; 2); B (2; -3) và C (3;5). Viết phương trình đường thẳng (d) vuông góc với đường thẳng AB và tạo với hai trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 22,5

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Khang Anh

    Viết phương trình đường thẳng

    Gọi d ∩ Oy = {F}. Điểm F có tọa độ F(a; 0) (a khác 0)

    d ∩ Oy = {E}. Điểm E có tọa độ E(0; b) (b khác 0)

    Có \overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 5} \right);\,\,\,\overrightarrow {EF}  = \left( {a; - b} \right)

    Theo đề bài, đường thằng (d) vuông góc với AB

    \Rightarrow \overrightarrow {EF} .\overrightarrow {AB}  = 0 \Leftrightarrow a + 5b = 0 \Leftrightarrow a =  - 5b(1)

    Diện tích tam giác OEF là:

    {S_{\Delta OEF}} = \frac{1}{2}\left| a \right|\left| b \right| = 22,5 \Leftrightarrow \left| {ab} \right| = 45(2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{gathered}
  a =  - 5b \hfill \\
  \left| {ab} \right| = 45 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  a =  - 5b \hfill \\
  5{b^2} = 45 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  \left\{ \begin{gathered}
  a = 15 \hfill \\
  b =  - 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  a =  - 15 \hfill \\
  b = 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.

    Với a = 15, b = -3, phương trình đường thẳng d đi qua E(0; -3) và nhận \overrightarrow n  = \left( {1; - 5} \right) làm VTPT là:

    (d1): x – 5(y + 3) = 0 ⇔ x – 5y – 15 = 0

    Với a = -15, b = 3, phương trình đường thẳng d đi qua E(0; -3) và nhận \overrightarrow n  = \left( {1;5} \right) làm VTPT là:

    (d2): x – 5(y – 3) = 0 ⇔ x – 5y + 15 = 0

    0 · 21/05/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Captain Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Tìm m để các bất phương trình (m – 1)x2 + (m – 3)x + 4 > 0 đúng với mọi x thuộc R.

    5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Khang Anh

    Hướng dẫn giải

    Đặt (m – 1)x2 + (m – 3)x + 4 = f(x)

    Trường hợp 1: m – 1 = 0 => m = 1

    Thay m = 1 vào bất phương trình ta được: -2x + 4 > 0 <=> x < 2 (Loại)

    Trường hợp 2: m – 1 ≠ 0 => m ≠ 1

    Để bất phương trình f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a > 0} \\ 
  {\Delta  < 0} 
\end{array}} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m - 1 > 0} \\ 
  {{m^2} - 22m + 25 < 0} 
\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m > 1} \\ 
  {m \in \left( {11 - 4\sqrt 6 ,11 + 4\sqrt 6 } \right)} 
\end{array} \Leftrightarrow } \right.m \in \left( {11 - 4\sqrt 6 ,11 + 4\sqrt 6 } \right)

    Vậy m \in \left( {11 - 4\sqrt 6 ,11 + 4\sqrt 6 } \right) thì bất phương trình có nghiệm đúng với mọi x thuộc R.

    0 · 20/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời
  • Khang Anh Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Tìm m để các bất phương trình (m – 3)2 + (m + 1)x + 2 < 0 đúng với mọi x thuộc R.

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bờm

    Cách xác định m để bất phương trình có nghiệm đúng với mọi m

    Phương pháp: Đối với các bài toán tìm điều kiện để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x hay bất phương trình vô nghiệm ta sử dụng các lập luận như sau: (ta xét với bất phương trình bậc hai một ẩn)

    f(x) > 0 vô nghiệm <=> f(x) ≤ 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R. Nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a < 0} \\ 
  {\Delta  \leqslant 0} 
\end{array}} \right.

    f(x) < 0 vô nghiệm <=> f(x) ≥ 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R. Nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a > 0} \\ 
  {\Delta  \leqslant 0} 
\end{array}} \right.

    f(x) ≥ 0 vô nghiệm <=> f(x) < 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R. Nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a < 0} \\ 
  {\Delta  < 0} 
\end{array}} \right.

    f(x) ≤ 0 vô nghiệm <=> f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R. Nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a > 0} \\ 
  {\Delta  < 0} 
\end{array}} \right.

    0 · 20/05/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Biết Tuốt Hỏi đáp Toán 10Hỏi bài

    Cho bất phương trình (m – 1)x2 + 2mx – 3 > 0. Tìm giá trị của m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x thuộc R.

    5 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bắp

    Hướng dẫn giải

    Đặt (m – 1)x2 + 2mx – 3 = f(x)

    Trường hợp 1: m – 1 = 0 <=> m = 1.

    Thay m = 1 vào bất phương trình ta được: 2x – 3 > 0 => x > 3/2 (Loại)

    Trường hợp 2: m – 1 ≠ 0 => m ≠ 1

    Để bất phương trình f(x) > 0 nghiệm đúng với mọi x thuộc R \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a > 0} \\ 
  {\Delta  < 0} 
\end{array}} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m - 1 > 0} \\ 
  {4{m^2} + 12m - 12 < 0} 
\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m > 1} \\ 
  {m \in \left( {\frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{2};\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right)} 
\end{array}} \right.} \right.

    => m ∈ {∅}

    Vậy không có giá trị nào của m để bất phương trình có nghiệm đúng với mọi x thuộc R.

    1 · 20/05/22
    Xem thêm 4 câu trả lời

Gợi ý cho bạn

  • 🖼️

    Bài 10.14 trang 99 Toán 7 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán 7 sách Kết nối tri thức
  • 🖼️

    Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 1

    Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 theo Thông tư 27
  • 🖼️

    Chu vi hình chữ nhật là 7/8 m, chiều rộng kém chiều dài 1/4 m

    Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
  • 🖼️

    Bài 8.6 Trang 66 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức

    Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số
  • 🖼️

    Câu hỏi 3 trang 5 SGK Toán 8 tập 1

    Giải SGK Toán 8
  • 🖼️

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 36 m. Người ta sử dụng 5/9 diện tích

    Luyện tập Toán 4
  • 🖼️

    Bài toán trang 18 Toán 7 tập 1 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán 7
  • 🖼️

    Bài 8.9 Trang 71 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức

    Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
  • 🖼️

    Bài 1 trang 33 Toán 7 tập 1 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán 7 sách Chân trời sáng tạo
  • 🖼️

    Hoạt động 3 trang 101 Toán lớp 2 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • Quay lại
  • Xem thêm
Tất cả
  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 3

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 4

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 5

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 6

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 7

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 8

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 9

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 10

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 11

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 12

Hỏi bài ngay thôi!
OK Hủy bỏ
Bản quyền ©2026 Giaitoan.com Email: info@giaitoan.com.     Liên hệ     Facebook     Điều khoản sử dụng     Chính sách bảo mật