Giải Toán - Hỏi đáp - Thảo luận - Giải bài tập Toán - Trắc nghiệm Toán online
  • Tất cả
    • Bài tập Cuối tuần
    • Toán 1
    • Toán 2
    • Toán 3
    • Toán 4
    • Toán 5
    • Toán 6
    • Toán 7
    • Toán 8
    • Toán 9
    • Toán 10
    • Toán 11
    • Toán 12
    • Test IQ
    • Hỏi bài
    • Đố vui Toán học
    • Toán 1

    • Toán 2

    • Toán 3

    • Toán 4

    • Toán 5

    • Toán 6

    • Toán 7

    • Toán 8

    • Toán 9

    • Toán 10

    • Toán 11

    • Toán 12

Câu hỏi của bạn là gì?
Ảnh Công thức
×

Gửi câu hỏi/bài tập

Thêm vào câu hỏi
Đăng
  • Bon Hỏi bài

    Số học sinh đạt học sinh xuất sắc của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 3:4:2. Tính số học sinh xuất sắc của từng lớp, biết rằng 3 lần số học sinh giỏi lớp 7C hơn số học sinh giỏi lớp 7B là 6 học sinh.

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Captain

    Hướng dẫn giải

    Gọi số học sinh xuất sắc của lớp 7A là x

    Số học sinh xuất sắc của lớp 7B là y

    Số học sinh xuất sắc của lớp 7C là z

    (Điều kiện: x, y, z thuộc N*)

    Theo bài ra ta có:

    Số học sinh đạt học sinh xuất sắc của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 3:4:2

    =>\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{2} = k

    => x = 3k; y = 4k; z =2k

    Biết rằng 3 lần số học sinh giỏi lớp 7C hơn số học sinh giỏi lớp 7B là 6 học sinh

    => 3z – y = 6

    => 3.(2k) – 4k = 6

    => 6k - 4k = 6

    => 2k = 6

    => k = 3

    => Số học sinh xuất sắc của lớp 7A là 3.3 = 9 học sinh

    Số học sinh xuất sắc của lớp 7B là 4.3 = 12 học sinh

    Số học sinh xuất sắc của lớp 7C là 2 . 3 = 6 học sinh

    0 · 13/08/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Vy Thảo Hỏi đáp Toán 6Hỏi bài

    Tìm số tự nhiên M lớn nhất gồm 12 chữ số, biết rằng M chia cho các số 2017; 2020 thì có số dư lần lượt là 401; 1300.

    1 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Captain

    Bài toán thiếu dữ kiện đề bài nhé

    0 · 13/08/22
  • Trangpham Hỏi bài

    Phân tích đa thức thành nhân tử

    a) x2 – xz – 9y22 + 3yz

    b) x3 – x2 – 5x + 125

    2 4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Cự Giải

    Hướng dẫn giải

    a) x2 – xz – 9y22 + 3yz

    = (x2– 9y22) – (xz - 3yz)

    = (x + 3y)(x – 3y) – z(x – 3y)

    = (x – 3y)(x + 3y – z)

    0 · 12/08/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Dũng Nguyễn Hỏi bài

    giúp với tính giúp mik

    4 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đội Trưởng Mỹ

    Bài 5: Tìm x biết:

    1) 2x+1/2=-5/3

    2x=-5/3 -1/2

    2x=-13/6

    x=-13/6 : 2

    x=-13/6 . 1/2

    x=-13/12

    0 · 12/08/22
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • trung nguyen Hỏi bài

    Giải phương trình sau :

    \sqrt{3x^2-4x} = 2x-3

    1 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Bơ

    \begin{matrix}
  \sqrt {3{x^2} - 4x}  = 2x - 3 \hfill \\
  DK:3{x^2} - 4x \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x \ne 0} \\ 
  {x \ne \frac{4}{3}} 
\end{array}} \right. \hfill \\
  \sqrt {3{x^2} - 4x}  = 2x - 3 \hfill \\
   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {2x - 3 \geqslant 0} \\ 
  {3{x^2} - 4x = {{\left( {2x - 3} \right)}^2}} 
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x \geqslant \frac{3}{2}} \\ 
  {3{x^2} - 4x = 4{x^2} - 12x + 9} 
\end{array}} \right. \hfill \\
   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x \geqslant \frac{3}{2}} \\ 
  { - {x^2} + 8x - 9 = 0} 
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x \geqslant \frac{3}{2}} \\ 
  {\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x = 4 + \sqrt 7 \left( {tm} \right)} \\ 
  {x = 4 - \sqrt 7 \left( L \right)} 
\end{array}} \right.} 
\end{array}} \right. \hfill \\ 
\end{matrix}

    0 · 12/08/22
  • Thị Lan Vũ Hỏi bài

    Rút gọn biểu thức:

    (\frac{\sqrt{x}-2 }{x-1} -\frac{\sqrt{x}+2 }{x+2\sqrt{x}+1}).(\dfrac{1-x}{\sqrt{2} } )

    1 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đường tăng

    \begin{matrix}
  \left( {\frac{{\sqrt x  - 2}}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}}} \right).{\left( {\frac{{1 - x}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\
   = \left[ {\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right].{\left( {\frac{{1 - x}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\
   = \left[ {\frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}} - \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right].{\left( {\frac{{1 - x}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\

\end{matrix}

    \begin{matrix}  = \left[ {\frac{{x - \sqrt x  - 2 - x - \sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right].{\left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\
   = \left[ {\frac{{ - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right].{\left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\
   = \left[ {\frac{{ - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right].{\left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} \hfill \\
   = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} \hfill \\ 
 \end{matrix}

    0 · 12/08/22
  • Hg Nha Hỏi bài

    Cho tam giác ABC. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC.

    a) Chứng minh Tứ giác AMEN là hình bình hành.

    b) Nếu tam Giác ABC cân tạo A thì tứ giác AMEN là hình gì? Vì sao?

    3 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Cự Giải

    Hướng dẫn giải

    a/ Xét ΔABC có M, E là trung điểm AB; BC

    => ME là đường trung bình ΔABC

    => ME // AC; M

    E=1/2AC (định lí)
    Mà N là trung điểm của AC (giả thiết)

    => ME // AN; ME = AN
    => Tứ giác AMEN là hình bình hành

    b/ Xét ΔABC cân tại A có E là trung điểm BC

    => AE đồng thời là tia phân giác góc BAC (tính chất của tam giác cân)

    Hay AE là tia phân giác của hóc MAN (do M thuộc AB, N thuộc AC)

    Hình bình hành AMEN có AE là tia phân giác góc MAN nên tứ giác AMEN là hình thoi

    0 · 11/08/22
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Phương Thảo Trần Hỏi bài

    Chị Lan có ba đoạn dây ruy băng màu khác nhau với độ dài lần lượt là 140 cm, 168 cm và 210 cm. Chị muốn cắt cả ba đoạn dây đó thành những đoạn ngắn hơn có cùng chiều dài để làm nơ trang trí mà không bị thừa ruy băng. Tính độ dài lớn nhất có thể của mỗi đoạn dây ngắn được cắt ra (độ dài mỗi đoạn dây ngắn là một số tự nhiên với đơn vị là xăng-ti-mét). Khi đó, chị Lan có được bao nhiêu đoạn dây ruy băng ngắn?

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đen2017

    Hướng dẫn giải

    Vì chị Lan muốn cắt cả ba đoạn thành những đoạn ngắn có cùng chiều dài và có độ dài lớn nhất mà không bị thừa ruy băng nên ta phải tìm UCLN(140; 168; 210).

    Ta có:

    \begin{matrix}
  140 = {2^2}.5.7 \hfill \\
  168 = {2^3}.3.7 \hfill \\
  210 = 2.3.5.7 \hfill \\
   \Rightarrow UCLN\left( {140;18;210} \right) = 2.7 = 14 \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy độ dài lớn nhất có thể của đoạn dây ruy băng ngắn được cắt ra là 14cm

    Đoạn dây 140cm cắt thành 140 : 14 = 10 đoạn

    Đoạn dây 168cm cắt thành 168 : 14 = 12 đoạn

    Đoạn dây 210cm cắt thành 210 : 14 = 15 đoạn

    Tổng số đoạn dây ruy băng ngắn được cắt ra là: 10 + 12 + 15 = 37 đoạn

    Vậy chị Lan có tất cả 37 đoạn ruy băng ngắn.

    1 · 11/08/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Thoa Hỏi bài

    Giúp mình với

    1 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Biết Tuốt

    \begin{matrix}
  {\log _x}2\sqrt[3]{2} = 4 \hfill \\
   \Rightarrow {\log _x}\sqrt[3]{{{{2.2}^3}}} = 4 \hfill \\
   \Rightarrow {\log _x}\sqrt[3]{{{2^4}}} = 4 \hfill \\
   \Rightarrow {\log _x}{2^{\frac{4}{3}}} = 4 \hfill \\
   \Rightarrow \frac{4}{3}{\log _x}2 = 4 \hfill \\
   \Rightarrow {\log _x}2 = 3 \hfill \\
   \Rightarrow {x^3} = 2 \hfill \\
   \Rightarrow x = \sqrt[3]{2} \hfill \\ 
\end{matrix}

    0 · 11/08/22
  • Triệu Vy Trần Hỏi đáp Toán 9Hỏi bài

    Trục căn thức ở mẫu:

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Batman

    19) \frac{{\sqrt {15}  - \sqrt {12} }}{{\sqrt 5  - 2}} = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 5  - \sqrt 4 } \right)}}{{\sqrt 5  - 2}} = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 5  - 2} \right)}}{{\sqrt 5  - 2}} = \sqrt 3

    20) \frac{{5 - 2\sqrt 5 }}{{2 - \sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5  - 2} \right)}}{{2 - \sqrt 5 }} = \frac{{ - \sqrt 5 \left( {2 - \sqrt 5 } \right)}}{{2 - \sqrt 5 }} =  - \sqrt 5

    0 · 10/08/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Hoan le Hỏi bài

    Tính cách thuận tiện nhất

    2 2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Biết Tuốt

    Đề bài và kết quả không phù hợp với kiến thức lớp 4, 5 đâu bạn nhé

    0 · 10/08/22
    Xem thêm 1 câu trả lời
  • Bảo\ Nguyễn Hỏi bài

    Cho góc nhọn a. Chứng minh rằng

    a)cosa<cota

    b)1+cot2a=1/sin2a

    2 câu trả lời
    Thích Bình luận Chia sẻ
    ❖
    Đen2017

    Ta có:
    cos a=cạnh kề/cạnh huyền

    cot a=cạnh kề/cạnh đối

    mà cạnh kề chung, canh huyền> cạnh đối (c.h>c.g.v)
    =>cos a < cotg a(đpcm)

    0 · 10/08/22
    Xem thêm 1 câu trả lời

Gợi ý cho bạn

  • 🖼️

    Bài 1 trang 16 Toán 6 tập 1 SGK Cánh Diều

    Giải Toán lớp 6 sách Cánh Diều
  • 🖼️

    Một cửa hàng có 50 kg đường. Buổi sáng bán 10 kg đường, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại

    Luyện tập Toán 4
  • 🖼️

    Bài 1 trang 21 Toán 6 tập 1 SGK Cánh Diều

    Giải Toán lớp 6 sách Cánh Diều
  • 🖼️

    Giải toán về tỉ số phần trăm: Bài toán về mua bán

    Bài toán tỉ số phần trăm lớp 5
  • 🖼️

    Thực hành 2 trang 19 Toán lớp 6 tập 1 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
  • 🖼️

    Bài 8.8 Trang 71 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức

    Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
  • 🖼️

    Bài 6.20 trang 14 Toán 6 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán 6 Kết nối tri thức
  • 🖼️

    Vui học trang 94 Toán lớp 2 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • 🖼️

    Tổng hai số bằng số nhỏ nhất có ba chữ số, số bé bằng 2/3 số lớn. Tìm hai số đó

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
  • 🖼️

    Bài 5 trang 112 Toán lớp 2 tập 2 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải Toán lớp 2 tập 2
  • Quay lại
  • Xem thêm
Tất cả
  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 3

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 4

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 5

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 6

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 7

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 8

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 9

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 10

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 11

  • 🖼️

    Hỏi đáp Toán 12

Hỏi bài ngay thôi!
OK Hủy bỏ
Bản quyền ©2026 Giaitoan.com Email: info@giaitoan.com.     Liên hệ     Facebook     Điều khoản sử dụng     Chính sách bảo mật