Toán lớp 6 Bài 2 Cách ghi số tự nhiên Sách kết nối tri thức với cuộc sống Lý thuyết Toán lớp 6

Nội dung Tải về
  • 2 Đánh giá

GiaiToan.com xin giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Ghi số tự nhiên xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhằm giúp học sinh lớp 6 củng cố, ôn tập kiến thức lý thuyết Toán lớp 6 Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo tài liệu.

1. Hệ thập phân

a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

- Khi đếm từ 0 đến 9 chúng ta đang dùng hệ 10, hay còn được gọi là hệ thập phân

- Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.

- Cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó: 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn, …

- Quy ước viết số các số tự nhiên

+ Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên từ trái qua phải khác 0

Ví dụ: Cho số 574 138 297.

a. Đọc số đã cho

b. Phân tích chữ số đã cho

Hướng dẫn giải

a. Số 574 138 297 đọc là: Năm trăm bảy mươi tư triệu một trăm ba mươi tám nghìn hai trăm chín mươi bảy.

b.

Lớp

Triệu

Nghìn

Trăm

Hàng

Trăm triệu

Chục triệu

Triệu

Trăm nghìn

Chục nghìn

Nghìn

Trăm

Chục

Đơn vị

Chữ số

5

7

4

1

3

8

2

9

7

b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

- Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Kí hiệu:

+ Số tự nhiên có hai chữ số

\overline {ab}  = a \times 10 + b;\left( {a \ne 0} \right)

+ Số tự nhiên có ba chữ số

\overline {abc}  = a \times 100 + b \times 10 + c;\left( {a \ne 0} \right)

Ví dụ: Giá trị của chữ số 2 trong các số 1 482; 425; 142 745 là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Ta có:

1 482 = 1x1000 + 4x100 + 8x10 + 2

=> Giá trị chữ số 2 trong số 1 482 là 2

425 = 4x100 + 2x10 + 5

=> Giá trị chữ số 2 trong số 425 là 20

142 745 = 1x100 000 + 4x10 000 + 2x1000 + 7x100 + 4x10 + 5

=> Giá trị chữ số 2 trong số 142 745 là 2000

2. Số La Mã

- Ngoài cách ghi số tự nhiên theo hệ thập phân, còn có cách ghi số khác, chẳng hạn như cách ghi số La Mã.

- Số La Mã dùng ký tự chữ để đại diện cho một giá trị số. Trong chương trình lớp 6, chúng ta được làm quen các số La Mã được ghi bởi ba chữ số:

Chữ số

I

V

X

Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

1

5

10

- Để biểu diễn các số từ 11 đến 20, ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X.

- Để biểu diễn các số từ 21 đến 30 ta thêm XX vào bên trái mỗi số từ I đến X.

- Quy tắc viết số La Mã là phải cộng, trái trừ:

+ Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm (nhỏ hơn chữ số gốc) và tuyệt đối không được thêm quá 3 lần số.

Ví dụ:

V = 5; VI = 6; VII = 7; VIII = 8

Nếu viết: VIIII = 9 (không đúng), viết đúng sẽ là IX = 9

+ Những số viết bên trái thường là trừ đi, nghĩa là lấy số gốc trừ đi số đứng bên trái sẽ ra giá trị của phép tính. Dĩ nhiên số bên trái sẽ phải nhỏ hơn số gốc thì bạn mới có thể thực hiện phép tính.

Ví dụ:

số 4 (4 = 5 - 1) viết là IV

số 9 (9 = 10 - 1) Viết là IX

+ Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.

----> Bài tiếp theo: Toán lớp 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

3. Xem lại Giải Toán 6 bài 2

4. Luyện tập kiến thức Toán 6 bài 2

----------------------------------------------------

Trên đây là toàn bộ nội dung lý thuyết môn Toán lớp 6 Kết nối tri thức với cuộc sống bài 2 cho các bạn học sinh tham khảo. Ngoài ra, các em học sinh tham khảo một số tài liệu liên quan: Luyện tập Toán lớp 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6, ... Chúc các em học sinh học tập thật tốt!

  • 315 lượt xem
Chia sẻ bởi: Bon
Tìm thêm: Toán lớp 6
Sắp xếp theo