Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 6

Nội dung Tải về
  • 17 Đánh giá

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Toán Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là tài liệu được biên soạn giúp các bạn học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức các dạng bài tập hay chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 6 tốt nhất. Sau đây mời các em cùng tham khảo và tải về để ôn tập thi giữa kì lớp 6 đạt kết quả cao.

Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu hỏi sau rồi ghi vào giấy làm bài.

Câu 1: Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

A. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số thì được một phân số bằng phân số đã cho.

B. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

C. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

D. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Câu 2: Rút gọn biểu thức \frac{{11.4 - 11}}{{2 - 13}} đến phân số tối giản thì được phân số nào sau đây?

A. \frac{3}{{ - 1}}

B. \frac{1}{3}

C. \frac{{11}}{{33}}

D. \frac{{33}}{{ - 11}}

Câu 3: Hình nào dưới đây không có trục đối xứng?

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 năm học 2021 - 2022 sách Chân trời sáng tạo Đề số 2

A. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4

Câu 4: Giá trị của x thỏa mãn x - \frac{1}{6} = \frac{7}{{12}}

A. \frac{5}{{12}}

B. \frac{3}{4}

C. \frac{{ - 5}}{{12}}

D. \frac{{ - 3}}{4}

Câu 5: Một lớp học có 40 học sinh, biết rằng \frac{3}{{10}} số học sinh lớp đó bị cận thị. Số học sinh cận thị của lớp đó là:

A. 10

B. 15

C. 12

D. 20

Câu 6: Quy đồng mẫu số \frac{7}{2};\frac{5}{6};\frac{4}{9} của ba phân số với mẫu số chung 18 ta được ba phân số nào?

A. \frac{{14}}{{18}};\frac{{10}}{{18}};\frac{8}{{18}}

B. \frac{{21}}{{18}};\frac{{15}}{{18}};\frac{{12}}{{18}}

C. \frac{{63}}{{18}};\frac{{15}}{{18}};\frac{8}{{18}}

D. \frac{{63}}{{18}};\frac{{45}}{{18}};\frac{{63}}{{18}}

Câu 7: Trong các phân số \frac{0}{9};\frac{{12}}{{15}};\frac{{11}}{5};\frac{{ - 4}}{{ - 5}} phân số nào lớn nhất?

A. \frac{0}{9}

B. \frac{{12}}{{15}}

C. \frac{{11}}{5}

D. \frac{{ - 4}}{{ - 5}}

Câu 8: Chọn đáp án sai trong các câu dưới đây.

A. Tam giác đều có một tâm đối xứng

B. Hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chèo làm tâm đối xứng

C. Đường tròn có tâm là tâm đối xứng

D. Chữ cái in hoa I có một tâm đối xứng

B. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính:

a) 11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)

b) {\left( {\frac{7}{{12}} - \frac{8}{{15}}} \right)^2} + \frac{4}{5}.\left( {\frac{7}{{10}} - \frac{9}{{16}}} \right)

c) \frac{8}{{19}}.\frac{{15}}{7} - \frac{8}{{19}}.\frac{6}{7} - \frac{8}{{19}}.\frac{2}{7}

Câu 2: Tìm x biết:

a) \frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{1}{3}

b) \frac{4}{5} + \frac{5}{7}:x = \frac{1}{6}

c) \frac{1}{2}x + \frac{3}{2}x + x = 18

Câu 3:

1) Ghép mỗi ý ở cột bên trái với ý ở cột bên phải để được khẳng định đúng/

A. Trong ba điểm thẳng hàng

(1) không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

B. Qua ba điểm thẳng hàng

(2) có thể vẽ được vô số đường thẳng

C. Qua hai điểm cho trước

(3) có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

D. Trong ba điểm không thẳng hàng

(4) có thể vẽ được một và chỉ một đường thẳng

2) Một buổi học của nhà trường kéo dài 4 giờ 35 phút, trong đó \frac{2}{{11}} thời gian là thời gian nghỉ giải lao. Hỏi thời gian giải lao (tính theo phút) trong một buổi học là bao nhiêu? Nếu mỗi tiết học kéo dài 45 phút thì có mấy tiết học?

Câu 4: Điểm O là một điểm thuộc đường thẳng xy. Vẽ điểm A thuộc tia Ox, vẽ điểm B và C thuộc tia Oy sao cho C nằm giữa O và B.

a) Trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên các đoạn thẳng đó.

b) Kể tên các cặp tia đối nhau.

c) Lấy thêm điểm D nằm ngoài đường thẳng xy, kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng phân biệt? Viết tên các đường thẳng đó.

Câu 5: Tính giá trị của biểu thức A = \frac{{{3^2}}}{{1.4}} + \frac{{{3^2}}}{{4.7}} + ... + \frac{{{3^2}}}{{193.196}} + \frac{{{3^2}}}{{196.199}}

Đáp án được GiaiToan cập nhật trong file tải về. Mời bạn nhấn nút Download bên dưới để tải Đề và đáp án

-------------------------------------------

>> Tham khảo thêm: Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Ngoài Đề thi Toán giữa học kì 2 lớp 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 2 mời các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bạn học Toán lớp 6 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất.

  • 19.587 lượt xem
Chia sẻ bởi: Ỉn
Sắp xếp theo