Bài tập ôn tập chương 1 Tập hợp các số tự nhiên Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bài tập Toán lớp 6 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Nội dung Tải về
  • 14 Đánh giá

GiaiToan xin giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Bài tập: Ôn tập chương 1 Tập hợp các số tự nhiên bao gồm bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm được xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhằm giúp học sinh lớp 6 củng cố và rèn luyện kỹ năng tính toán, khả năng tư duy với các dạng bài tập mới nhất. Tham gia làm bài test để làm quen với các dạng toán Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên

Bài tập chương 1: Tập hợp các số tự nhiên

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Tập hợp các chữ cái trong cụm từ "KIÊN GIANG" là:

A. {K; I; E; N; G; I; A; N; G}B. {K; I; E; N; G; A; N}
C. {K; I; E; N; G; I; A; G}D. {K; I; E; N; G; A}

Bài 2: Giá trị của chữ số 6 trong số 165 721 là:

A. 60 000B. 6 000
C. 600D. 600 000

Bài 3: Cho số tự nhiên n \in {\mathbb{N}^*} Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần là:

A. n + 1; n; n + 2B. n + 1; n; n - 1
C. n; n + 1; n + 2D. n - 1; n + 1; n

Bài 4: Cho tập hợp A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|6 < x \leqslant 10} \right\}. Trong các số dưới đây, số nào thuộc tập hợp A:

A. 8B. 6C. 10D. 7

Bài 5: Chọn khẳng định đúng

A. {a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}B. {a^m}:{a^n} = {a^{m:n}}
C. {a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}D. {a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}

Bài tập tự luận

Bài 1:

1) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn, lớn hơn 2 nhưng không lớn hơn 12.

a. Mô tả tập hợp B bằng hai cách.

b. Biểu diễn các phần tử của B trên cùng một tia số.

2) Tìm các số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 4.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

\left[ {\left( {1325 + 435} \right):{2^3} - 14.\left( {{4^2} - {{2011}^0}} \right)} \right].13 + 13.90

Bài 3: Tìm tích, thương và số dư (nếu có):

a) 114 231 . 5 134

b) 34 560 : 256

c) 2564 : 24

Bài 4: Một đội tình nguyện có 450 tình nguyện viên tham gia chiếc dịch trồng cây gây rừng. Đoàn tình nguyện cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 35 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả tình nguyện viên?

Bài 5: Một cửa hàng bán 260kg gạo, buổi sáng bán được một nửa số gạo ban đầu, buổi chiều bán số gạo bằng một nửa số gạo buổi sáng.

a) Số gạo còn lại của cửa hàng là bao nhiêu?

b) Số tiền thu được của cửa hàng ngày hôm đó là bao nhiêu? Biết giá bán 25000đồng/1kg gạo

c) Cho biết giá nhập gạo là 22 000 đồng/1kg gạo. Tính số tiền lãi mà cửa hàng thu được.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1 - D2 - A3 - C4 - B5 - A

Đáp án bài tập tự luận

Bài 1:

1) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn, lớn hơn 2 nhưng không lớn hơn 12.

a. Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp: B = {4; 6; 8; 10; 12}

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng: B = { | x chẵn và 2 < x ≤ 12}

b. HS tự biểu diễn.

2) Số tự nhiên có dạng \overline {abc} ;\left( {a \ne 0} \right)

Ba số khác nhau có tổng bằng 4 là 0; 1; 3

Do a khác 0 nên các số có ba chữ số tạo bởi 0; 1; 3 là: 130; 103; 310; 301

Số tự nhiên cần tìm là số chẵn nên các số cần tìm là 130; 310.

Bài 2:

\begin{matrix}
  \left[ {\left( {1325 + 435} \right):{2^3} - 14.\left( {{4^2} - {{2011}^0}} \right)} \right].13 + 13.90 \hfill \\
   = \left[ {1760:8 - 14\left( {16 - 1} \right)} \right].13 + 13.90 \hfill \\
   = \left[ {220 - 14.15} \right].13 + 13.90 \hfill \\
   = \left[ {220 - 210} \right].13 + 13.90 \hfill \\
   = 10.13 + 13.90 \hfill \\
   = 13.\left( {10 + 90} \right) = 13.100 = 1300 \hfill \\ 
\end{matrix}

Bài 3: Tìm tích, thương và số dư (nếu có):

Thực hiện các phép tính ta được kết quả như sau:

a) 114 231 . 5 134 = 58 645 682

b) 34 560 : 256 = 135

c) 2564 : 24 = 106 dư 20

Bài 4:

Thực hiện phép chia 450 : 35 = 12 dư 30

Khi xếp đủ 12 xe ô tô thì còn 30 kiện tình nguyện viên, và phải dùng thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 tình nguyện viên

Khi đó cần ít nhất là 12 + 1 = 13 (xe ô tô)

Đáp số: 13 xe ô tô.

Bài 5:

a) Buổi sáng bán được số gạo là 260 : 2 = 130 (kg)

Buổi chiều bán được số gạo là: 130 : 2 = 65 (kg)

Số gạo bán được của cửa hàng là: 130 + 65 = 195 (kg)

Số gạo còn lại là: 260 – 195 = 65 (kg)

b) Số tiền thu được của cửa hàng ngày hôm đó là 195 . 25 000 = 4 875 000 (kg)

c) Cách 1: Số tiền cửa hàng dùng để nhập gạo là: 260 . 22 000 = 5 720 000 (đồng)

Số tiền cửa hàng thu được nếu bán hết 260kg gạo là: 260 . 25 000 = 6 500 000 (đồng)

Tiền lãi cửa hàng thu được là: 6 500 000 – 5 720 000 = 780 000 (đồng)

Cách 2: Mức giá chênh lệch của giá nhập gạo và giá bán gạo chính là tiền lãi của của hàng nếu bán hết 260kg gạo.

Mức giá chênh lệch là: 25 000 – 22 000 = 3 000 (đồng)

Tiền lãi cửa hàng thu được là: 260 . 3 000 = 780 000(đồng)

Đáp án: 780 000 đồng

Mời quý thầy cô và bạn đọc tải tài liệu tham khảo đầy đủ!

-----------------------------------------------

-----> Tài liệu liên quan: Giải Toán lớp 6 Bài tập cuối chương 1 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

--------------------------------------------

Bài tập Toán 6 Ôn tập chương 1 Sách kết nối tri thức với cuộc sống có đáp án được trình bày dưới dạng bài tập trực tuyến nên các em học sinh có thể trực tiếp vào làm bài và kiểm tra kết quả ngay khi làm xong. Bài tập có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em hiểu cách làm bài hơn.

  • 8.336 lượt xem
Chia sẻ bởi: Đen2017
Sắp xếp theo