Các dạng toán tỉ số phần trăm lớp 5 Bài toán tỉ số phần trăm lớp 5

Nội dung Tải về
  • 224 Đánh giá

Toán lớp 5: Giải toán về tỉ số phần trăm là tài liệu do GiaiToan biên soạn gồm phần nội dung lý thuyết và gợi ý cách giải các bài tập cụ thể về các dạng toán về tỉ số phần trăm thường gặp. Mời các em tham khảo để hiểu rõ hơn về dạng toán này.

Để tải toàn bộ tài liệu, mời nhấn vào đường link: Dạng toán về tỉ số phần trăm

Tham khảo thêm:

1. Dạng 1: Các phép tính với tỉ số phần trăm

Phương pháp: Để giải các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm, ta thực hiện như đối với các số tự nhiên rồi viết thêm ký hiệu phần trăm (%) vào bên phải kết quả tìm được.

Ví dụ: Tính:

a) 46% + 27%

b) 542% - 104%

c) 3,5% x 6

d) 4,2% : 0,7

Lời giải:

a) 46% + 27% = 73%

b) 542% - 104% = 438%

c) 3,5% x 6 = 21%

d) 4,2% : 0,7

Ví dụ: Tỉ số phần trăm của hai số 12 và 16 là:

A. 13,33%B. 75%
C. 65%D. 55%

Lời giải:

Tỉ số phần trăm của hai số 12 và 16 là:

12 : 16 × 100 = 75%

Chọn đáp án B

2. Dạng 2: Tìm tỉ số phần trăm giữa hai số

Phương pháp: Để tìm tỉ số phần trăm của số A so với số B ta chia số A cho số B rồi nhân với 100.

Công thức:

A : B x 100 = D%

Trong đó A là số được nhắc trước

B là số được nhắc sau

D là tỉ số phần trăm.

Ví dụ: Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 200 học sinh, trong đó có 120 học sinh nữ.

a) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối 5.

b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối 5.

Lời giải:

Bài giải

Số học sinh nam của khối lớp 5 là:

200 – 120 = 80 (học sinh)

a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối 5 là:

120 : 200 x 100 = 60%

b) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối 5 là:

80 : 200 x 100 = 40%

Đáp số: a) 60%; b) 40%

Tham khảo thêm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Ví dụ:  Lớp 6A có 45 học sinh sau sơ kết học kỳ 1 thì số học sinh giỏi chiếm 2/9 số học sinh cả lớp số học sinh khá chiếm 4/15 số học sinh cả lớp số còn lại là học sinh trung bình.

a, Tính số học sinh mỗi loại.

b, Tính tỉ số phần trăm số học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp?

Lời giải:

Bài giải

a) Số học sinh giỏi là:

45 x 2/9 = 10 (học sinh)

Số học sinh khá là:

45 x 4/15 = 12 (học sinh)

Số học sinh trung bình là:

45 - (10 + 12) = 23 (học sinh)

b) Tỉ số % số học sinh trung bình so với học sinh cả lớp là:

23 : 45 . 100 = 460/9 %

Đáp số: a) Số học sinh giỏi: 10 học sinh,

Học sinh khá: 12 học sinh

Học sinh trung bình: 23 học sinh.

b) 460/9 %

Ví dụ: Lớp 5B có 25 học sinh trong đó có 10 học sinh nam.

a) Tìm tỉ số học sinh nam với số học sinh cả lớp.

b) Số học sinh nam bằng bao nhiêu phần trăm số học sinh nữ.

Lời giải:

Bài giải

a) Tỉ số học sinh nam với số học sinh cả lớp.

10 . 100 : 25 = 40%

b) Số học sinh nữ là:

25 - 10 = 15 (học sinh)

Số học sinh nam bằng bao nhiêu phần trăm số học sinh nữ.

10 x 100 : 15 = 200/3%

Đáp số: a) 40%; b) 200/3%

3. Dạng 3: Tìm giá trị phần trăm của một số

Phương pháp: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

Ví dụ: Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 65%. Hỏi số học sinh nữ của lớp là bao nhiêu học sinh?

Hướng dẫn:

Có thể hiểu 100% số học sinh của lớp 5A là toàn bộ học sinh của lớp 5A, ở đây 100% số học sinh của lớp 5A là 40 học sinh.

Lời giải:

Bài giải

Số học sinh nữ của lớp 5A là:

40 x 65 : 100 = 26 (học sinh)

Đáp số: 26 học sinh

Ví dụ: Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm, Tùng đã trả lời đúng 45 trong số 50 câu hỏi. Tính tỉ số phần trăm số câu hỏi mà Tùng đã trả lời sai?

Lời giải:

Bài giải

Tỉ số phần trăm Tùng trả lời đúng là:

45: 50.100 = 90%

Vậy tỉ số phần trăm Tùng trả lời sai là: 100% - 90% = 10%

4. Dạng 4: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

Phương pháp: Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó ta lấy giá trị đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100 hoặc lấy giá trị đó nhân với 100 rồi chia cho số phần trăm.

Ví dụ: Trong sữa có 4,5% bơ. Tính lượng sữa trong một chai, biết rằng lượng bơ trong chai sữa này là 18g.

Lời giải:

Bài giải

Lượng sữa có trong chai là:

18 : 4,5 x 100 = 400 (g)

Đáp số: 400 g.

5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến mua bán

Phương pháp giải:

Giá bán = giá vốn + lãi suất

Giá vốn = giá bán – lãi suất

Lãi suất = giá bán – giá vốn

Giá bán = giá vốn – lỗ

Ví dụ 1: Một chiếc xe đạp giá 1 800 000 đồng, nay hạ giá 17%. Hỏi giá chiếc xe đạp bây giờ là bao nhiêu?

Lời giải:

Bài giải

Coi giá của chiếc xe đạp ban đầu là 100%, sau khi giảm giá còn:

100% - 17% = 83%

Giá của chiếc xe đạp là:

1800000 x 83 : 100 = 1494000 (đồng)

Đáp số: 1 494 000 đồng

Ví dụ 2: Lãi suất tiết kiệm có kì hạng 1 tháng là 0,65% (sau mỗi tháng sẽ tính gộp tiền lãi vào gốc để tính lãi tiếp). Cô Lan gửi tiết kiệm 12 000 000 đồng. Hỏi sau 2 tháng cô Lan có tất cả bao nhiêu tiền cả gốc và lãi?

Lời giải:

Bài giải

Số tiền lãi tháng đầu tiên cô Lan có là:

12000000 x 0,65 : 100 = 78000 (đồng)

Số tiền cả gốc và lãi sau một tháng cô Lan có được là:

12000000 + 78000 = 12078000 (đồng)

Số tiền lãi tháng thứ hai cô Lan có là:

12078000 x 0,65 : 100 = 78507 (đồng)

Số tiền cả gốc và lãi sau hai tháng cô Lan có được là:

12078000 + 78507 = 12156507 (đồng)

Đáp số: 12 156 507 đồng.

6. Bài tập vận dụng tỉ số phần trăm

Bài 1: Tính:

25% + 274%5828% - 762%13% x 5296% : 4

Bài 2: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của cả lớp.

Bài 3: Một vườn cây ăn quả có 600 cây gồm cam sành và bưởi diễn, trong đó có 210 cây cam sành. Hỏi số cây bưởi diễn chiếm bao nhiêu phần trăm số cây ăn quả cả vườn?

Bài 4: Một cửa hàng bán 1 cái mũ bảo hiểm được lãi 48000 đồng. Tính giá bán một cái mũ bảo hiểm, biết rằng tiền lãi bằng 20% tiền vốn.

Bài 5: Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 54%. Tính số học sinh nam của trường đó.

Bài 6: Một cửa hàng có 250m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 12% số vải đó. Hỏi buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Bài 7: Giá thứ nhất có 80 quyển sách. Số sách ở giá thứ nhất bằng 16% số sách ở giá thứ hai. Hỏi giá thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

Bài 8: Kiểm tra sản phẩm của một xưởng may, người ta thấy có 772 sản phẩm đạt chuẩn, chiếm 96,5% tổng số sản phẩm. Tính số sản phẩm không đạt chuẩn.

Bài 9: Lớp 5B có 35 học sinh, trong đó số học sinh xếp loại học lực giỏi chiếm 80%, còn lại là số học sinh xếp loại học lực khá. Hỏi lớp 5B có bao nhiêu học sinh xếp loại học lực khá?

Bài 10: Một cửa hàng buôn bán hoa quả đặt hàng 4,5 tấn cam với giá 18000 đồng một kilôgam. Tiền vận chuyển là 1 600 000 đồng. Giả sử 10% số cam bị hỏng trong quá trình vận chuyển và tất cả số cam đều bán được. Hãy tính xem mỗi kg cam cần bán với giá bao nhiêu để thu lãi 8%?

Bài 11: Một cửa hàng bán thực phẩm sau khi bán hết hàng đã thu về số tiền là 24 200 000 đồng. Tính ra được lãi 21% so với vốn đã bỏ ra. Hỏi cửa hàng đã bỏ ra bao nhiêu vốn để mua hàng?

Bài 12: Theo kế hoạch, năm nay thôn Trung Dương phải trồng 20ha ngô. Nhưng đến hết năm thôn trồng được 23ha ngô. Hỏi đến hết năm thôn Trung Dương thực hiện vượt mức kế hoạch cả năm là bao nhiêu phần trăm?

Bài 13: Giá xăng từ 20 000 đồng lên 21 700 đồng một lít. Hỏi giá xăng tăng bao nhiêu phần trăm?

Bài 14: Lượng muối chứa trong nước biển là 5%. Cần phải đổ thêm vào 200kg nước biển bao nhiêu kg nước lã để được một loại dung dịch chứa 2% muối?

Bài 15: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy có 44 sản phẩm không đạt chuẩn và chiếm 5,5% tổng số sản phẩm. Tính tổng số sản phẩm.

Bài 16: Một máy bơm trong ba ngày hút hết nước ở hồ. Ngày thứ nhất máy bơm đó hút được 35% lượng nước trong hồ, ngày thứ hai hút được 40% lượng nước trong hồ. Hỏi ngày thứ ba máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hồ?

Bài 17: Hai người làm được 1200 sản phẩm, trong đó người thứ nhất làm được 546 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm của người đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của cả hai người?

--------------------------

Trên đây, GiaiToan.com đã tổng hợp chi tiết cho các em hiểu rõ hơn về Các bài toán về tỉ số phần trăm lớp 5 giúp các em học sinh học tốt môn Toán lớp 5, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

Chia sẻ bởi: Thùy Chi
(224 lượt)
  • Lượt tải: 2.504
  • Lượt xem: 114.131
  • Dung lượng: 251,1 KB
Liên kết tải về
Tìm thêm: Toán lớp 5
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Quân Hoàng
    Quân Hoàng

    😍🥰 ui cô dảng mà hok hỉu gì hết mà hok dám nói lên đây áp dảng cho hỉu mà dảng nhiệt tình nữa iu áp l love you

    Thích Phản hồi 21:25 25/12