Hỗn số, số thập phân, phần trăm lớp 5 Bài toán lớp 5

Nội dung Tải về
  • 7 Đánh giá

Lý thuyết Toán lớp 5: Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm là tài liệu do GiaiToan biên soạn gồm phần nội dung lý thuyết và gợi ý cách giải các bài tập cụ thể Toán lớp 5. Mời các em tham khảo để hiểu rõ hơn phần lý thuyết này.

1. Hỗn số là gì? Cách đọc, viết hỗn số

1.1. Định nghĩa hỗn số. Cách đọc và viết hỗn số

+ Hỗn số là cách viết gọn tổng của một số tự nhiên với một phân số nhỏ hơn 1 bằng cách bỏ đi dấu “+” xem giữa hai số. Như vậy, một hỗn số gồm có hai phần: phần nguyên và phần phân số.

Ví dụ: Ta có 1 quả táo và nửa quả táo (tức là \frac{1}{2} quả táo). Khi đó tổng số quả táo mà ta có là 1 + \frac{1}{2} quả táo, được viết gọn thành 1\frac{1}{2}, số này được gọi là hỗn số.

Hỗn số, số thập phân, phần trăm lớp 5

+ Cách đọc, viết hỗn số: Để đọc (hoặc viết) hỗn số, ta đọc (hoặc viết) phần nguyên trước rồi đọc (hoặc viết) phần phân số sau.

Ví dụ: Hỗn số 5\frac{7}{{10}} có:

  • Phần nguyên của hỗn số là 5 và phần phân số là \frac{7}{{10}}.
  • Hỗn số được đọc là “năm và bảy phần mười”

1.2. Cách đổi hỗn số ra phân số. Cách đổi phân số ra hỗn số

Tham khảo thêm: Cách chuyển hỗn số ra phân số và ngược lại cách chuyển phân số ra hỗn số

1.3. Các dạng Toán về hỗn số

Tham khảo thêm: Các dạng bài tập về hỗn số lớp 5

2. Số thập phân

2.1. Phân số thập phân

+ Phân số thập phân là phân số có mẫu số bằng 10; 100; 1000; ….

Ví dụ: Phân số \frac{6}{{10}};\,\,\,\frac{{14}}{{100}};\,\,\frac{{273}}{{1000}},... là các phân số thập phân

Lưu ý: Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.

2.2. Số thập phân

+ Số thập phân bao gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, hai phần được tách biệt bở dấu phẩy.

+ Những chữ số ở bên trái dấu phải thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Ví dụ: các số 2,2; 5,6; ….được gọi là số thập phân.

Hỗn số, số thập phân, phần trăm lớp 5

+ Cách đọc số thập phân: muốn đọc một số thập phân, ta đọc phần nguyên trước, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.

Ví dụ: Số thập phân 7,13 được đọc là “bảy phẩy mười ba”.

+ Cách viết số thập phân: muốn viết một số thập phân, ta viết phần nguyên trước, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.

Ví dụ: Số thập phân “chín mươi hai phẩy bốn mươi sáu” được viết là: 92,46.

2.3. Các bài toán về số thập phân

Tham khảo thêm: Các dạng toán về số thập phân lớp 5

2.4. Cộng trừ nhân chia số thập phân

Tham khảo thêm: Cách cộng trừ nhân chia số thập phân lớp 5

3. Phần trăm

+ Định nghĩa: Những phân số có mẫu số bằng 100 còn được viết dưới dạng phần trăm, kí hiệu là “%”.

Ví dụ: Phân số \frac{{62}}{{100}} được viết là 62%.

Các dạng toán về tỉ số phần trăm

Tham khảo thêm: Các dạng toán tỉ số phần trăm lớp 5

4. Bài tập trắc nghiệm nhận biết hỗn số, số thập phân, phần trăm

Câu 1: Các phân số có dạng như nào được gọi là phân số thập phân?

A. Phân số có mẫu số là các số tự nhiên khác 0.

B. Phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;...

C. Phân số có tử số là 10; 100; 1000;...

D. Phân số có tử số là các số tự nhiên khác 0.

Câu 2: Hỗn số gồm bao nhiêu thành phần?

A. Một thành phần, đó là phần phân số.

B. Hai thành phần, đó là phần nguyên và phần phân số.

C. Ba thành phần, đó là các phần nguyên.

D. Bốn thành phần, gồm 2 phần nguyên và 2 phần phân số.

Câu 3: Kí hiệu nào sau đây để chỉ kí hiệu phần trăm?

A. %B. /C. *D. !

Câu 4: Phân số nào dưới đây không phải là phân số thập phân?

A. \frac{2}{{10}}B. \frac{{15}}{{1000}}C. \frac{{45}}{{200}}D. \frac{7}{{10}}

Câu 5: Đáp án nào dưới đây chỉ hỗn số?

A. \frac{3}{{10}} 6B. \frac{{15}}{{52}}C. 2\frac{{45}}{{34}}D. 1\frac{7}{{10}}

Câu 6: Số phần trăm "Ba trăm bốn mươi bảy phần trăm" được viết là:

A. 347%B. 347C. %347D. 347 + %

Câu 7: Phần nguyên của hỗn số 7\frac{13}{24} là:

A. 7\frac{13}{24}B. 24C. 13D. 7

Câu 8: Chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây:

A. Phần phân số của hỗn số luôn lớn hơn 1

B. Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1

C. Phần phân số của hỗn số luôn bằng 1

Câu 9: Mẫu số của một số thập phân là:

A. Các số tự nhiên.

B. Các số tự nhiên khác 0.

C. Các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...

D. Các số 10, 100, 1000, ...

Câu 10: Phần trăm được viết thành các phân số có mẫu số bằng:

A. 1000B. 100C. 10D. 1

-----

Trên đây, GiaiToan.com đã tổng hợp chi tiết cho các em hiểu rõ hơn về Toán lớp 5: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm giúp các em học sinh học tốt môn Toán lớp 5, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

Chia sẻ bởi: Bờm
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 42
  • Lượt xem: 3.008
  • Dung lượng: 265,2 KB
Liên kết tải về
Tìm thêm: Toán lớp 5
Sắp xếp theo